Ly hôn đơn phương không có đủ giấy tờ có được không?

Trường hợp vợ chồng ly hôn đơn phương nhưng không đủ giấy tờ có được không? Thủ tục giải quyết ra sao? Dưới đây là những giải đáp vướng mắc này của Luật Nhân Dân, mời bạn đọc cùng tìm hiểu.

Ly hôn đơn phương không có đủ giấy tờ có được không

Câu hỏi: Vợ chồng tôi kết hôn được 8 năm, có con 6 tuổi. Khi kết hôn xong, tôi về sống cùng chồng ở gia đình nhà chồng trên Hà Nội.Tôi phát hiện chồng tôi có quan hệ ngoài luồng với người phụ nữ khác. Anh biết nên xin tôi tha thứ, vì con nên tôi đã bỏ qua. Thế nhưng gần đây anh ta lại tiếp tục lặp lại, bỏ bê, không quan tâm đến vợ con. Tôi bỏ về nhà ngoại một thời gian, tôi quyết định ly hôn chuyển về quê làm việc. Chồng tôi không đồng ý ly hôn nên giữ hết giấy tờ không đưa cho tôi. Làm sao để tôi có thể ly hôn trong trường hợp này và hồ sơ phải chuẩn bị như thế nào?

Luật sư tư vấn: Cảm ơn bạn đã tin tưởng, Luật Nhân Dân xin tư vấn cho bạn như sau:

Ai có quyền yêu cầu ly hôn?

Tại Điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định:

Điều 19. Tình nghĩa vợ chồng

1. Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình.

2. Vợ chồng có nghĩa vụ sống chung với nhau, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác hoặc do yêu cầu của nghề nghiệp, công tác, học tập, tham gia các hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và lý do chính đáng khác.”

Theo quy định trên, thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình là một trong những nghĩa vụ của vợ, chồng.

Trong trường hợp gia đình bạn, chồng bạn đã vi phạm nghĩa vụ chung thủy, quan tâm, chăm sóc vợ.Theo quy định tại Điều 51 và Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 bạn có quyền  yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi cảm thấy mục đích của hôn nhân không đạt được theo trường hợp ly hôn theo yêu cầu của một bên.

Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn

  1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.
  2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.
  3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.”

“Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

  1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.
  2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.
  3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.”

Hồ sơ yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn

Trường hợp ly hôn đơn phương cần chuẩn bị những giấy tờ sau:

+ Đơn xin ly hôn (theo mẫu)

+ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính)

+ Sổ hộ khẩu, Chứng minh thư nhân dân của vợ chồng (bản sao, có chứng thực)

+ Giấy khai sinh của con (bản sao, có chứng thực)

+ Các giấy tờ chứng minh tài sản như: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ), giấy đăng ký xe,… (bản sao, chứng thực)

Địa điểm nộp hồ sơ: Tòa án nhân dân quận/huyện nơi chồng chị cư trú. Có thể nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.

Thời gian giải quyết:

+ Thời hạn xét xử: Từ 3 – 6 tháng kể từ ngày Tòa thụ lý vụ án. Trong thời hạn này, Tòa sẽ tiến hành mở phiên hòa giải, nếu hòa giải không thành Tòa sẽ ra quyết định đưa vụ án ra xét xử.

+ Thời hạn mở phiên tòa: 1- 2 tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử.

Không có giấy tờ thì làm hồ sơ ly hôn đơn phương như thế nào

Trong trường hợp của bạn, do chồng bạn không đồng ý ly hôn nên đã giữ hết các giấy tờ cần thiết. Chúng tôi tư vấn phương hướng giải quyết như sau:

+ Về Giấy đăng ký kết hôn: Bạn có thể đến UBND xã/phường nơi hai vợ chồng đã đăng ký kết hôn để yêu cầu trích lục lại hồ sơ về việc đã đăng ký kết hôn.

+ Về Giấy khai sinh: Bạn có thể liên hệ với cơ quan hộ tịch nơi đã đăng ký khai sinh để xin cấp bản sao.

+ Về Sổ hộ khẩu: Bạn có thể liên hệ với công an cấp xã/ phường nơi bạn thường trú xác nhận rằng bạn là nhân khẩu thường trú tại địa phương. Việc xác nhận này bạn có thể làm một đơn riêng, cũng có thể nhờ công an xác nhận trực tiếp vào đơn xin ly hôn.

Trên đây là tư vấn của Luật Nhân Dân về vấn đề ly hôn đơn phương mà không có giấy tờ có được không. Nếu bạn còn băn khoăn về việc thực hiện thủ tục xin ly hôn hay những vấn đề liên quan hãy liên hệ dịch vụ luật sư của Luật Nhân Dân để được giải đáp mọi vấn đề vướng mắc theo quy định pháp luật hiện hành.

» LIÊN HỆ NGAY #1 Dịch vụ tư vấn giải quyết ly hôn nhanh trọn gói «

Nguồn: https://luatnhandan.vn/ly-hon-don-phuong-khong-co-du-giay-to-co-duoc-khong/

Tội chống người thi hành công vụ là gì và bị xử phạt ra sao?

Tội chống người thi hành công vụ là gì và hành vi chống người thi hành công vụ bị xử phạt ra sao theo quy định pháp luật hình sự? Dưới đây là những chia sẻ của Luật Nhân Dân về vấn đề này, mời bạn đọc cùng tham khảo.

Tội chống người thi hành công vụ

Chống người thi hành công vụ là gì?

Chống người thi hành công vụ được hiểu là hành vi dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc dùng thủ đoạn khác cản trở người thi hành công vụ thực hiện công vụ của họ hoặc ép buộc họ thực hiện hành vi trái pháp luật.

Các yếu tố cấu thành tội chống người thi hành công vụ

–  Chủ thể

Chủ thể của tội chống người thi hành công vụ là người từ đủ 16 tuổi và có năng lực trách nhiệm hình sự theo luật định.

–  Khách thể

Tội phạm này xâm phạm đến hoạt động bình thường, đúng đắn của các cơ quan quản lý Nhà nước, của cán bộ, công chức và những người được giao nhiệm vụ, công vụ.

–  Mặt chủ quan

Người phạm tội thực hiện tội phạm này với lỗi cố ý.

–  Mặt khách quan.

Người phạm tội này có hành vi:

+ Dùng vũ lực đối với người thi hành công vụ: Hành vi này được thể hiện qua việc người phạm tội đã sử dụng sức mạnh có hoặc không kèm theo hung khí để tác động lên thân thể người đang thi hành công vụ như đấm, đá,… Tuy nhiên hành vi dùng vũ lực nếu gây ra thương tích thì tỷ lệ thương tật phải chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe người khác

+ Đe dọa dùng vũ lực: Hành vi này được thể hiện qua người phạm tội có cử chỉ,lời nói thể hiện sẽ sử dụng vũ lực để uy hiếp tinh thần người thi hành công vụ như dọa đánh, kề dao vào cổ dọa giết

+ Dùng các thủ đoạn khác như sẽ hại đến người nhà,… để uy hiếp người thi hành công vụ.

Một số lưu ý khi xác định tội chống người thi hành công vụ:

+ Các hành vi trên phải nhằm vào các mục đích cản trở người thi hành công vụ thực hiện công vụ của họ.

+ Người bị hại của tội này phải là cán bộ công chức được phân công thực hiện nhiệm vụ, công vụ hoặc những người khác được giao thực hiện các nhiệm vụ, công vụ.

+ Trường hợp hành vi chống người thi hành công vụ mà gây hậu quả chết người hoặc đã có để dấu hiệu cấu thành tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe người khác thì người phạm tội còn bị truy cứu trách nhiệm hình sự về các tội danh tương ứng với hậu quả đã gây ra.

Hình phạt đối với tội chống người thi hành công vụ theo quy định của BLHS

Điều 330 bộ luật hình sự năm 2017 quy định hai mức khung hình phạt đối với tội chống người thi hành công vụ như sau:

+ Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

Khung hình phạt này được áp dụng đối với trường hợp phạm tội có đủ dấu hiệu cấu thành cơ bản của tội này nêu ở mặt khách quan.

+ Phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

Khung hình phạt này được áp dụng đối với trường hợp phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau:

  • Có tổ chức: Đây là trường hợp có sự cấu kết chặt chẽ giữa những người cùng thực hiện tội phạm
  • Phạm tội 02 lần trở lên: Có từ hai lần phạm tội chống người thi hành công vụ trở lên, mà mỗi lần phạm tội có đầy đủ các yếu tố cấu thành của tội này. Đồng thời trong các lần phạm tội đó chưa có lần nào bị truy cứu trách nhiệm hình sự và cũng chưa hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự
  • Xúi giục, lôi kéo, kích động người khác phạm tội: Đây là hành vi của người phạm tội đã tác động vào ý chí, tư tưởng của người khác nhằm rủ rê, lôi kéo người khác cùng phạm tội
  • Gây thiệt hại về tài sản 50.000.000 đồng trở lên
  • Tái phạm nguy hiểm gồm:

TH1: Đã bị kết án về tội rất nghiêm trọng, tội đặc biệt nghiêm trọng do cố ý, chưa được xóa án tích mà lại phạm tội rất nghiêm trong, tội đặc biệt nghiêm trọng do cố ý

TH2: Đã tái phạm, chưa được xóa án tích mà lại phạm tội do cố ý.

Hy vọng những chia sẻ trên của Luật Nhân Dân đã giúp quý độc giả hiểu về tội chống người thi hành công vụ. Nếu còn những vướng mắc cần giải đáp về loại tội phạm này hay những vấn đề có liên quan hãy liên hệ với dịch vụ luật sư của Luật Nhân Dân để được hỗ trợ một cách nhanh chóng, cập nhật những quy định mới nhất của pháp luật hình sự hiện hành.

Nguồn: https://luatnhandan.vn/toi-chong-nguoi-thi-hanh-cong-vu/

Mẫu phụ lục hợp đồng kinh tế, lao động, dịch vụ, thuê nhà, xây dựng

Sau đây là các mẫu phụ lục hợp đồng phổ biến: kinh tế, lao động, dịch vụ, thuê nhà, xây dựng mới nhất theo quy định hiện hành, hướng dẫn cách soạn thảo phụ lục hợp đồng mà Luật Nhân Dân chia sẻ, mời bạn đọc cùng tham khảo.

Mẫu phụ lục hợp đồng

Luật Nhân Dân xin giới thiệu với quý độc giả một số mẫu phụ lục hợp đồng phổ biến nhất:

Mẫu phụ lục hợp đồng kinh tế:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_______

PHỤ LỤC HỢP ĐỒNG KINH TẾ

Số……………../PLHĐ

– Căn cứ theo HĐKT số………………….đã ký ngày ……., tháng……., năm…

– Căn cứ nhu cầu thực tế 2 bên…………………………………………………………..

Hôm nay, ngày ….. tháng ….. năm …….. Tại ………………………

Chúng tôi gồm có:

BÊN THUÊ/MUA/SỬ DỤNG DỊCH VỤ (Bên A):

CÔNG TY………………………………………………………………

Đại diên: Ông(Bà)………………………………………………………

Chức vụ: Giám đốc

Địa chỉ: …………………………………………………………………

Điện thoại: …..………….………………… Fax: …..………………….

Mã số thuế:……………….………………………………………………

Số tài khoản:……………….…………………………………………….

BÊN CHO THUÊ/BÁN/CUNG CẤP DỊCH VỤ (Bên B):

CÔNG TY………………………………………………………………………………

Đại diên: Ông(Bà)………………………………………………………

Chức vụ: Giám đốc

Địa chỉ: …………………………………………………………………

Điện thoại:…..………….………………….… Fax: …………………..

Mã số thuế:……………….……………………………………………..

Số tài khoản:……………….……………………………………………

Sau khi xem xét, thỏa thuận hai bên đã đi đến thống nhất ký Phụ Lục HĐMB số ……. về gia hạn hợp đồng đã ký số ….., ngày……, tháng……năm………cụ thể như sau:

1. …………………..…………………..…………………..………….

2 …………………..…………………..…………………..……………

3 …………………..…………………..…………………..……………

4 …………………..…………………..…………………..……………

5. Điều khoản chung :

5.1  Quyền và nghĩa vụ của mỗi bên được quy định trong hợp đồng số ………………………

5.2  PLHĐ được lập thành …….. bản, có nội dung & giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ ….

5.3 Phụ lục này là một phần không thể tách rời của Hợp đồng …………….. số………………và có giá trị kể từ ngày ký……..

ĐẠI DIỆN BÊN AGIÁM ĐỐCĐẠI DIỆN BÊN BGIÁM ĐỐC

Mẫu phụ lục hợp đồng lao động:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————

PHỤ LỤC HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

(Số: ……………./PLHĐLĐ)

Hôm nay, ngày …………. tháng …………. năm …………….., Tại……….

Chúng tôi gồm có:

BÊN SỬ DỤNG LAO ĐỘNG (BÊN A):

Địa chỉ:………………………………………………………….………

Điện thoại:………………………………………………………………

Fax:………………………………………………………………………

Mã số thuế:………………………………………………………………

Tài khoản số:……………………………………………………………

Do ông (bà):……………………………….Sinh năm:………………

Chức vụ:………………………. làm đại diện.

BÊN NGƯỜI LAO ĐỘNG (BÊN B):

Ông/Bà:………………………..  Quốc tịch:………………………………

Sinh ngày……… tháng ……. năm ……… tại……………………

Nghề nghiệp:………………………………………………………………

Địa chỉ thường trú:…………………………………………………………

Số CMND: ……………….. cấp ngày…../…../…… tại

Số sổ lao động (nếu có): cấp ngày……./……/……… tại

Căn cứ Hợp đồng lao động số ……………………………… ký ngày …./…./…. và nhu cầu sử dụng lao động, hai bên cùng nhau thỏa thuận thay đổi một số nội dung của hợp đồng mà hai bên đã ký kết như sau:

  1. Nội dung thay đổi (ghi rõ nội dung gì, thay đổi như thế nào…..):

……………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………….

  1. Thời gian thực hiện (ghi rõ nội dung ở mục 1 nêu trên có hiệu lực trong bao nhiêu lâu):

……………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………….

Phụ lục này là bộ phận của hợp đồng lao động số ……………………… , được làm thành hai bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ một bản và là cơ sở để giải quyết khi có tranh chấp lao động.

Người lao động                                                             Người sử dụng lao động

  (Ký tên)                                                                       (Ký tên, đóng dấu)

Mẫu phụ lục hợp đồng dịch vụ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

———————

PHỤ LỤC HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ

Số: ………………

– Căn cứ theo HĐKT số …………………… đã ký ngày ……… tháng ……… năm ……………

– Căn cứ nhu cầu thực tế hai bên …………………………………………

Hôm nay, ngày …………. tháng ………. năm …………….., Tại ………….

Chúng tôi gồm có:

BÊN THUÊ/MUA/SỬ DỤNG DỊCH VỤ (Bên A):

Địa chỉ:……………………………………………………………

Điện thoại:………………………………………………………………

Fax:………………………………………………………………………

Mã số thuế:………………………………………………………………

Tài khoản số:…………………………………………………………….

Do ông (bà):……………………………………………………………..

Chức vụ:……………………….làm đại diện.

BÊN CHO THUÊ/BÁN/CUNG CẤP DỊCH VỤ (Bên B):

Địa chỉ:………………………………………………………………

Điện thoại:…………………………………………………………..

Fax:………………………………………………………………….

Mã số thuế:…………………………………………………………..

Tài khoản số:…………………………………………………………

ông (bà):……………………………………………………………………

Chức vụ:……………………….làm đại diện.

Sau khi xem xét, thỏa thuân hai bên đã đi đến thống nhất ký Phụ lục hợp đồng số …………………………. về ………..…..……. đối với hợp đồng đã ký số ……………………., ngày ……, tháng …… năm ………,cụ thể như sau:

1.………………………………………………………………………………

2.………………………………………………………………………………

3.………………………………………………………………………………

4.………………………………………………………………………………

  1. Điều khoản chung

5.1. Quyền và nghĩa vụ của mỗi bên được quy định trong hợp đồng số…………………………………

5.2. Phụ lục hợp đồng được lập thành …….. bản, có nội dung & giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ ……. bản.

5.3. Phụ lục này là một phần không thể tách rời của hợp đồng ……………… số ………………….…. và có giá trị kể từ ngày ký.

ĐẠI DIỆN BÊN A                                                  ĐẠI DIỆN BÊN B

(Ký, họ tên)                                                     (Ký, họ tên)

Mẫu phụ lục thay đổi thông tin hợp đồng

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_______

PHỤ LỤC: THAY ĐỔI THÔNG TIN HỢP ĐỒNG

(Kèm theo hợp đồng số: ……  Ký ngày: …./…./20…..)

….., ngày ….. tháng …. năm 20……

Căn cứ Hợp đồng dịch vụ số: ………….. đã ký ngày …./…./20…., hai bên thỏa thuận và bổ sung các nội dung ghi trong bảng kê của Phụ lục này vào Hợp đồng. Bên B cam kết thực hiện các công việc được ghi theo các bảng kê dưới đây theo yêu cầu bên A, cụ thể:

Thay đổi thông tin:

STTThông tin hiện tạiThông tin mới
1Tên công ty  
2Địa chỉ  
3Mã số thuế  
4Số điện thoại  

Bên A cam kết thanh toán đầy đủ chi phí như Hợp đồng số: …………..  ký ngày ……/…./20…… cho đến ngày chấm dứt Hợp đồng đối với các dịch vụ có yêu cầu chấm dứt.

Phụ lục này được thành lập 02 bản, bên A giữ 01 bản, bên B giữ 01 bản.

     Đại diện Bên A                                                    Đại diện Bên B

(Ký và ghi rõ họ tên)                                            (Ký và ghi rõ họ tên)

Mẫu phụ lục hợp đồng thuê nhà

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

………, ngày … tháng… năm….

PHỤ LỤC HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ

Số……………..

–    Căn cứ theo HĐKT số………………..đã ký ngày ……., tháng……., năm……………

Căn cứ nhu cầu thực tế 2 bên…………………………………………………..

Chúng tôi gồm có.

BÊN THUÊ/MUA/SỬ DỤNG DỊCH VỤ (Bên A):

CÔNG TY………………………………………………………………

Đại diện       : Ông(Bà)………………………………………………….

Chức vụ       : Giám đốc

Địa chỉ         : ……………………………………………………………

Điện thoại   :…………………………………Fax:……………………..

Mã số thuế :……………………………………………………………..

Số tài khoản   :…………………………………………………………..

BÊN CHO THUÊ/BÁN/CUNG CẤP DỊCH VỤ (Bên B):

CÔNG TY………………………………………………………………..

Đại diện       : Ông(Bà)…………………………………………………..

Chức vụ       : Giám đốc

Địa chỉ         : ……………………………………………………………

Điện thoại   :…………………………………Fax:…………………….

Mã số thuế :…………………………………………………………….

Số tài khoản   :…………………………………………………………..

Sau khi xem xét, thỏa thuân hai bên đã đi đến thống nhất ký Phụ Lục HĐMB số……. về ………..đối với hợp đồng đã ký số ….., ngày…tháng……năm………cụ thể như sau:

1.………………..…………………..…………………..………………

2.…………………..…………………..…………………..………………

3…………………..…………………..…………………..………………

4.…………………..…………………..…………………..………………

5. Điều khoản chung :

5.1  Quyền và nghĩa vụ của mỗi bên được quy định trong hợp đồng số ………………..

5.2   Phụ lục hợp đồng được lập thành mấy bản, có nội dung & giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ ….

5.3   Phụ lục này là 1 phần không thể tách rời của HĐKT số…và có giá trị kể từ ngày ký……..

ĐẠI DIỆN BÊN AGIÁM ĐỐCĐẠI  DIỆN BÊN B GIÁM ĐỐC

Mẫu phụ lục hợp đồng xây dựng

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

————–

PHỤ LỤC HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG

Số……………../PLHĐ

– Căn cứ theo HĐKT số………………….đã ký ngày ……., tháng……., năm…

– Căn cứ nhu cầu thực tế 2 bên…………………………………………………………..

Hôm nay, ngày ….. tháng ….. năm …….. Tại …………………………..

Chúng tôi gồm có:

BÊN THUÊ XÂY DỰNG (Bên A):

CÔNG TY…………………………………………………………………

Đại diên: Ông(Bà)…………………………………………………………

Chức vụ: Giám đốc

Địa chỉ: ……………………………………………………………………

Điện thoại: ….………….………………..

Fax: ……………………………..……….

Mã số thuế:……………….………………………………………………

Số tài khoản:……………….………………………………………………

BÊN CUNG CẤP DỊCH VỤ XÂY DỰNG (Bên B):

CÔNG TY………………………………………………………………

Đại diên: Ông(Bà)…………………………………………………………

Chức vụ: Giám đốc

Địa chỉ: ……………………………………………………………………

Điện thoại: ..………….………………….…Fax: ………………………

Mã số thuế:……………….………………………………………………

Số tài khoản:……………….…………………………………………….

Sau khi xem xét, thỏa thuận hai bên đã đi đến thống nhất ký Phụ Lục HĐMB số ……. về gia hạn hợp đồng đã ký số ….., ngày……, tháng……năm………cụ thể như sau:

1.…………………..…………………..…………………..………………

2…………………..…………………..…………………..………………

3…………………..…………………..…………………..………………

4…………………..…………………..…………………..………………

5. Điều khoản chung :

5.1  Quyền và nghĩa vụ của mỗi bên được quy định trong hợp đồng số ………………..

5.2   Phụ lục hợp đồng được lập thành mấy bản, có nội dung & giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ ….

5.3   Phụ lục này là 1 phần không thể tách rời của HĐKT số…và có giá trị kể từ ngày ký……..

ĐẠI DIỆN BÊN AGIÁM ĐỐCĐẠI  DIỆN BÊN BGIÁM ĐỐC

Trên đây là chia sẻ của Luật Nhân Dân về một số mẫu phụ lục hợp đồng kinh tế, lao động, dịch vụ, thuê nhà, xây dựng phổ biến nhất. Những mẫu phụ lục này chỉ mang tính chất tham khảo, để áp dụng vào từng trường hợp cụ thể, hãy liên hệ với dịch vụ luật sư của Luật Nhân Dân để được giải đáp mọi vấn đề vướng mắc một cách nhanh chóng.

Nguồn: https://luatnhandan.vn/mau-phu-luc-hop-dong/

Chi phí thuê Luật sư như thế nào là hợp lý?

Hiện tại việc thuê luật sư khá phổ biến, do đó chi phí thuê Luật sư tư vấn hay tranh tụng như thế nào cũng được rất nhiêu khách hàng quan tâm bởi mỗi công ty, văn phòng luật sư lại có mức chi phí khác nhau. Dưới đây là chia sẻ về vấn đề này của Luật Nhân Dân, mời các bạn cùng tìm hiểu.

Khi nào cần thuê luật sư

Có nên thuê luật sư không? Khi nào cần thuê Luật sư?

Khi cá nhân hoặc doanh nghiệp gặp các vướng mắc về pháp lý mà không thể tự mình giải quyết hoặc muốn tìm đến Luật sư để được tư vấn, được hỗ trợ một cách đúng luật và nhanh nhất thì họ sẽ tìm thuê Luật sư. Tùy theo vụ, việc thì thời điểm thuê dịch vụ Luật sư sẽ khác nhau. Tuy nhiên, cá nhân, doanh nghiệp có vướng mắc pháp lý nên cân nhắc sao cho Luật sư vào cuộc có thể nắm bắt và giải quyết được trọn vẹn nội dung việc của mình, tất cả nên chủ động tránh bị động làm cho vụ, việc càng thêm rối, hoặc khi đã giải quyết đến nửa chừng vừa làm mất thời gian vừa ảnh hưởng đến kết quả cuối cùng của vụ, việc pháp lý đang vướng phải.

Ví dụ như:

– Đối với các doanh nghiệp, hộ kinh doanh vụ, việc phát sinh thường xuyên như việc giao dịch, ký hợp đồng làm ăn với đối tác của công ty thì nên có sự tham khảo ý kiến của Luật sư trong việc soạn thảo các nội dung cơ bản của hợp đồng để tránh được những rủi ro có thể gặp phải và tăng tính ràng buộc hơn, có lợi hơn cho doanh nghiệp mà vẫn đảm bảo đúng quy định của pháp luật. Doanh nghiệp nên cân nhắc vấn đề thuê luật sư tư vấn thường xuyên để đảm bảo được quyền lợi của mình.

– Đối với các vụ, việc tranh chấp phát sinh mang tính chất dân sự như: Tranh chấp đất đai, bồi thường đền bù đất đai, tranh chấp tài sản hoặc quyền nuôi con trong ly hôn, thừa kế, vay nợ,…  nên tìm đến sự tư vấn của Luật sư khi cảm thấy vụ, việc đi vào hướng bất lợi cho mình, mình bị thiệt hại hoặc việc không như mong muốn. Như vậy, Luật sư vào cuộc sẽ tư vấn chi tiết và phân tích thiệt hơn về vụ, việc cho khách hàng dựa trên các căn cứ pháp lý. Khi quyết định hướng giải quyết Luật sư có thể vào cuộc cùng khách hàng, đại diện đàm phán cùng bên kia hay đại diện cho khách hàng tham gia tranh tụng trước tòa…Như vậy, khi có vướng mắc pháp lý về dân sự thường khách hàng sẽ có tâm lý lo lắng, sẽ không nghĩ ra được phương hướng giải quyết tốt đẹp, lúc này thuê Luật sư sẽ giúp cho khách hàng giải quyết được các vướng mắc pháp lý theo chiều hướng có lợi nhất mà vẫn đúng quy định của pháp luật.

– Đối với những vụ việc mang tính chất thủ tục, hành chính, dân sự như:  Các giao dịch mua bán tài sản như nhà, đất hay tài sản hữu hình khác… quyền sở hữu trí tuệ, thương hiệu, bản quyền hay các tài sản vô hình khác,… : khách hang có thể thuê Luật sư khi có dự định và chuẩn bị thực hiện. Luật sư sẽ tư vấn cho bạn các vấn đề pháp lý liên quan, kiểm tra tình trạng của tài sản giao dịch như quyền sở hữu,… Từ đó đảm bảo giao dịch của bạn có hiệu lực pháp lý tránh các tổn thất không đáng có.

– Khi vướng phải các vụ, việc mang tính chất hình sự khách hàng có thể là bị can, bị cáo hoặc người liên quan, người nhà của bị can, bị cáo… Khi vướng vào vụ, việc như vậy bạn nên xem xét hình hình của vụ, việc để quyết định có thuê Luật sư hay không. Nếu quyết định có thuê Luật sư thì bạn nên liên hệ càng sớm càng tốt để Luật sư vào cuộc đảm bảo cho bạn các quyền lợi và giảm thiểu oan sai cũng như giải quyết việc nhanh chóng. Đơn giản như việc: Viết đơn tố giác tội phạm nếu không tham khảo ý kiến của Luật sư ngay từ đầu, đơn tố giác của bạn không nêu bật nên được tính cấp thiết của vấn đề dẫn đến việc chậm được xử lý hoặc nguy hiểm hơn câu từ ý viết của bạn không chuẩn có thể thành vu oan người bạn tố giác dẫn đến hậu quả khó lường.

Như vậy, khách hàng có thể cân nhắc vấn đề khi nào cần thuê Luật sư để giải quyết các khó khăn pháp lý khi gặp phải. Công ty Luật Nhân Dân với đội ngũ Luật sư uy tín, có Luật sư tư vấn chung các vấn đề pháp lý cho khách hàng có nhu cầu tư vấn hoặc khi khách hàng có nhu cầu thuê Luật sư riêng giải quyết vụ việc cụ thể, chúng tôi sẽ cử những Luật sư có nhiều năm kinh nghiệm trong nghề hợp tác với khách hàng giải quyết mọi khó khăn, vướng mắc cho Quý khách hàng trong thời gian nhanh nhất với chi phí tối ưu nhất cho quý khách.

Luật sư tư vấn

Luật sư tư vấn là những Luật sư tham gia tư vấn, giải quyết các vướng mắc cho khách hàng là các vụ, việc mà không tham gia tranh tụng tại Tòa án. Ví dụ như:

– Luật sư tư vấn các vấn đề pháp lý cho doanh nghiệp như: Thành lập, thay đổi đăng kí kinh doanh, giải thể hoặc các thủ tục liên quan đến thuế, kế toán hoặc các vấn đề trong hợp đồng lao động với người lao động, các điều khoản trong hợp đồng kinh doanh với đối tác…

– Luật sư tư vấn các vấn đề liên quan đến hôn nhân gia đình: tư vấn giải quyết thủ tục ly hôn mà không có tranh chấp về tài sản, con cái; tư vấn việc xin con nuôi; tư vấn giải quyết các vấn đề liên quan đến cấp dưỡng…

Luật sư tranh tụng

Luật sư tranh tụng là luật sư tham gia bảo vệ quyền lợi cho khách hàng, đại diện cho khách hàng tranh tụng tại Tòa án.

Ví dụ:

Khi cá nhân là bị can, bị cáo hoặc người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan…hoặc doanh nghiệp là nguyên đơn bị đơn trong các vụ việc hình sự hoặc dân sự…lúc này khi cá nhân hoặc doanh nghiệp thuê Luật sư, Luật sư sẽ tham gia tranh tụng tại Tòa án để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp cho khách hàng.

Chi phí thuê luật sư, thù lao của luật sư tranh tụng

>> Tìm hiểu thêm: Bảng giá chi phí thuê luật sư khởi kiện vụ án

Chi phí thuê luật sư và nguyên tắc tính phí dịch vụ pháp lý như thế nào? Đầu tiên là chi phí trả thù lao cho Luật sư, đây là chi phí cần phải trả khi khách hàng có nhu cầu thuê Luật sư. Các chi phí liên quan đến chi phí đi lại, sinh hoạt, lưu trú của luật sư khi thực hiện công việc; Chi phí liên hệ công tác; Chi phí Nhà nước; Thuế…là các chi phí mà khách hàng cũng cần lưu ý khi thuê có nhu cầu Luật sư.

– Chi phí Văn phòng: Đây là khoản tiền mà khách hàng phải trả để đảm bảo thực hiện các hoạt động Văn phòng liên quan đến công việc của khách hàng (giấy tờ, sổ sách, điện thoại, các chi phí khác…). Khoản chi phí này thường không lớn và thông thường được tính gộp vào cùng với chi phí đi lại, lưu trú, liên hệ công tác. Tuy nhiên, nếu khách hàng có yêu cầu sẽ tính thành mục riêng.

– Chi phí đi lại, lưu trú, liên hệ công tác: Đây là khoản chi phí mà khách hàng phải trả cho luật sư hoặc chuyên viên tư vấn, bao gồm các chi phí như vé xe ô tô, vé tàu hoả, vé máy bay, tiền ăn, tiền thuê phòng nghỉ… ( Phí cho các phương tiện đi lại và ăn nghỉ mức trung bình ở nơi luật sư, chuyên viên tư vấn đến làm việc). Khách hàng có thể tuỳ chọn thanh toán chi phí đi lại bằng một trong hai cách:

+ Khách hàng và luật sư cùng ước lượng chi phí và thống nhất thanh toán một lần (thông thường khách hàng chọn phương án này).

+ Trước khi đi công tác, luật sư thông báo và khách hàng tạm ứng chi phí với luật sư. Hai bên sẽ quyết toán sau chuyến công tác.

Tuy nhiên, không phải trường hợp nào cũng thu khoản phí này mà có thể có một số dịch vụ hoặc công việc tính trọn gói vào thù lao hoặc có những dịch vụ không tính chi phí này, đặc biệt trong các trường hợp khách hàng thỏa thuận thù lao theo tỷ lệ thì khoản chi phí này sẽ được tính riêng.

– Chi phí Nhà nước: Đây là khoản chi phí Công ty luật thay mặt khách hàng nộp vào Nhà nước, nó có thể bao gồm các lệ phí cấp phép, các khoản tạm ứng án phí, án phí, phí thi hành án, lệ phí …và nói chung các khoản tiền mà cơ quan quản lý nhà nước hoặc cơ quan tư pháp sẽ thu (có hoá đơn chứng từ). Thông thường, khoản chi phí này khách hàng tự nộp hoặc nhờ Công ty luật nộp thay.

– Thuế: Theo thông lệ chung các báo giá dịch vụ đều không bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT). Khách hàng có nghĩa vụ thanh toán khoản tiền thuế này bằng 10% giá trị hợp đồng.

Thù lao của Luật sư

Thù lao của luật sư là khoản tiền mà khách hàng phải trả cho Luật sư khi tư vấn hoặc tham gia các hoạt động pháp lý khác. Thù lao luật sư được áp dụng trên cơ sở thoả thuận giữa Luật sư với khách hàng và được ghi nhận trong Hợp đồng dịch vụ pháp lý ký kết giữa các bên và theo quy định của pháp luật.

Theo quy định của Luật Luật sư 2006 sửa đổi năm 2012, căn cứ để tính thù lao và phương thức tính thù lao được quy định tạo Điều 55 như sau:

“ 1. Mức thù lao được tính dựa trên các căn cứ sau đây:

a) Nội dung, tính chất của dịch vụ pháp lý;

b) Thời gian và công sức của luật sư sử dụng để thực hiện dịch vụ pháp lý;

c) Kinh nghiệm và uy tín của luật sư.

Thù lao được tính theo các phương thức sau đây:

a) Giờ làm việc của luật sư;

b) Vụ, việc với mức thù lao trọn gói;

c) Vụ, việc với mức thù lao tính theo tỷ lệ phần trăm của giá ngạch vụ kiện hoặc giá trị hợp đồng, giá trị dự án;

d) Hợp đồng dài hạn với mức thù lao cố định”.

Như vậy, việc tính chi phí cần trả cho luật sư khi tư vấn hoặc giải quyết các vụ việc pháp lý bao gồm cả các chi phí về lưu trú của luật sư, chi phí đi lại và các loại lệ phí nhà nước(nếu có) là dựa trên sự thảo thuận giữa khách hàng với luật sư và tùy thuộc vào tính chất, nội dung và thời gian của vụ việc pháp lý, tuy nhiên mức thảo thuận này không được vượt quá mức  trần thù lao do Chính Phủ quy định. Khi có tranh chấp xảy ra trong việc trả thù lao và chi phí của Luật sư thì việc giải quyết tranh chấp được thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự.

Trên đây là giải đáp của Luật Nhân Dân về chi phí thuê Luật sư như thế nào là hợp lý. Khách hàng khi có vướng mắc về các vấn đề pháp lý có thể liên hệ với dịch vụ luật sư của chúng tôi để được các chuyên viên tư vấn giải đáp miễn phí, các vấn đề pháp lý cần sự trợ giúp của Luật sư sẽ được tính phí theo quy định của pháp luật.

 Nguồn: https://luatnhandan.vn/chi-phi-thue-luat-su-nhu-the-nao-la-hop-ly/

Thủ tục ly hôn thuận tình và đơn phương mới nhất năm [year]

Làm thủ tục ly hôn như thế nào, hồ sơ ly hôn gồm những gì? Dưới đây là hướng dẫn thủ tục ly hôn thuận tình và ly hôn đơn phương mới nhất theo quy định pháp luật hôn nhân và gia đình hiện hành mà những người chuẩn bị ly hôn cần phải biết, mời bạn đọc cùng tham khảo.

Thủ tục ly hôn

Ly hôn là gì và ai có quyền ly hôn?

Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án. Theo quy định tại Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, những người có quyền yêu cầu giải quyết ly hôn gồm:

– Vợ, chồng hoặc cả hai.

– Cha, mẹ, người thân thích khác khi một bên vợ chồng không thể nhận thức, làm chủ hành vi của mình đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do người còn lại gây ra.

Một điều cần lưu ý là chồng không được ly hôn khi vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Tuy nhiên ngược lại vợ đang có thai, sinh con hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi thì người vợ có quyền được yêu cầu Tòa án cho ly hôn.

Thủ tục ly hôn thuận tình

1. Ly hôn thuận tình là gì

Ly hôn thuận tình là trường hợp ly hôn theo yêu cầu của cả hai vợ chồng  khi đã thỏa thuận được tất cả những vấn đề quan hệ vợ chồng,

Theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, điều kiện để yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là vào thời điểm viết đơn ly hôn, ký đơn, gửi đơn, vợ chồng cùng tự nguyện ly hôn và đã thoả thuận về việc:

– Đồng ý chấm dứt quan hệ hôn nhân giữa hai bên;

– Quyền trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng (hoặc tự nguyện không yêu cầu tòa giải quyết);

– Tài sản chung và nợ chung.

2. Hồ sơ ly hôn thuận tình

Hồ sơ xin ly hôn thuận tình cần chuẩn bị các giấy tờ sau:

–  Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

–  Chứng minh nhân dân của vợ và chồng (bản sao có chứng thực);

–  Giấy khai sinh của các con (bản sao có chứng thực);

–  Sổ hộ khẩu gia đình (bản sao có chứng thực);

–  Mẫu đơn ly hôn thuận tình:

Lưu ý: Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn phải có xác nhận của UBND cấp xã/ phường về nguyên nhân ly hôn, mâu thuẫn vợ chồng. Trước khi xác nhận, tổ hòa giải ở cấpxã/ phường sẽ tiến hành hòa giải ba lần. Nếu hòa giải không thành, Tổ hòa giải sẽ xác nhận vào đơn xin ly hôn và đơn xin ly hôn sẽ được gửi tới tòa án, yêu cầu tòa án giải quyết.

3. Trình tự thủ tục ly hôn thuận tình

Bước 1: Nộp hồ sơ yêu cầu về việc xin ly hôn tại TAND có thẩm quyền;

Bước 2: Sau khi nhận đơn khởi kiện cùng hồ sơ hợp lệ, Tòa án kiểm tra đơn và thông báo nộp tiền tạm ứng án phí;

Bước 3: Nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án;

Bước 4: Tòa án sẽ triệu tập và tiến hành thủ tục theo quy định pháp luật để xem xét ra Quyết định công nhận ly hôn.

4. Thẩm quyền giải quyết thuận tình ly hôn

Vợ và chồng đồng thuận ly hôn với nhau thì hai bên có quyền lựa chọn nộp đơn ở Tòa án nhân dân cấp huyện/cấp tỉnh nơi vợ hoặc chồng đang cư trú.

Về thẩm quyền của tòa án được quy định tại Bộ Luật tố tụng dân sự như sau:

– Thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh:

Là tất cả các yêu cầu về đồng thuận ly hôn, về hôn nhân và gia đình. Trừ những vụ việc thuộc thẩm quyền Tòa cấp tỉnh.

– Thẩm quyền của Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:

5. Thời gian giải quyết ly hôn thuận tình

Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, Tòa án phải thụ lý vụ án, thông báo để đương sự nộp tiền tạm ứng án phí. Sau khi nộp án phí, người khởi kiện nộp cho tòa biên lai nộp tiền tạm ứng án phí để Tòa thụ lý vụ án.

Trong thời hạn 15 ngày, nếu Tòa án hòa giải không thành, xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thoả thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con thì Toà án công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận về tài sản và con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con; nếu không thoả thuận được hoặc tuy có thoả thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Toà án quyết định.

Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày hòa giải không thành, nếu hai bên đương sự không thay đổi nội dung yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn thì Tòa án ra Quyết định công nhận thuận tình ly hôn.

6. Chí phí ly hôn thuận tình

– Dự phí 200.000 đồng/người. Án phí 100.000 đồng/người.

7. Lưu ý

– Cần xác định là đã thống nhất tất cả các vấn đề quyền nuôi con, cấp dưỡng, chia tài sản (hoặc đồng ý tách riêng yêu cầu chia tài sản vợ chồng thành một vụ án khác sau khi đã ly hôn).

– Có thể làm theo hai cách quy trình: quy trình yêu cầu Tòa giải quyết việc dân sự hoặc quy trình Tòa giải quyết vụ án dân sự.

– Nếu trong quá trình giải quyết yêu cầu đồng thuận ly hôn mà các bên có tranh chấp về các vấn đề tài sản hoặc quyền nuôi con thì tòa án sẽ chuyển sang giải quyết vụ việc Ly hôn đơn phương theo quy định chung.

Thủ tục ly hôn đơn phương

1. Ly hôn đơn phương là gì?

Ly hôn đơn phương là chấm dứt quan hệ hôn nhân do Toà án công nhận hoặc quyết định theo yêu cầu của một bên  vợ hoặc chồng. Đơn phương ly hôn thể hiện ý chí ly hôn của một bên không có sự đồng thuận của bên kia.

Thủ tục pháp lý đơn phương ly hôn bao giờ cũng phức tạp so với thuận tình ly hôn trong quá trình giải quyết tại Tòa án. Những nội dung quan hệ vợ chồng như vấn đề tình cảm, quan hệ con cái và tài sản được giải quyết tại Tòa án không được sự hợp tác của vợ (hoặc chồng) sẽ tốn nhiều thời gian giải quyết.

Hai bên không thống nhất được nội dung ly hôn, do đó các bên có trách nhiệm đưa ra các căn cứ chứng minh và bảo vệ quyền và lợi ích của mình. Tòa án căn cứ vào quy định pháp luật để xem xét giải quyết, chính vì những mâu thuẫn này là nguyên nhân chính dẫn đến thời gian xét xử các vụ án ly hôn thường kéo dài, phức tạp.

2. Hồ sơ ly hôn đơn phương

Hồ sơ xin làm thủ tục ly hôn đơn phương bao gồm các giấy tờ sau:

– Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

– Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của vợ và chồng (nguyên đơn và bị đơn) (bản sao có chứng thực);

– Giấy khai sinh của các con (bản sao có chứng thực);

– Bản sao Hộ khẩu thường trú, tạm trú của nguyên đơn và bị đơn;

Đơn xin ly hôn đơn phương

– Các giấy tờ chứng minh về tài sản: Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở và các giấy tờ chứng minh tài sản khác.

3. Trình tự thủ tục ly hôn đơn phương

Bước 1: Nộp hồ sơ khởi kiện về việc xin ly hôn tại TAND có thẩm quyền;

Bước 2: Nhận kết quả xử lý đơn;

Bước 3: Nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí đơn phương cho Tòa án;

Bước 4: Tòa án sẽ triệu tập lấy lời khai, hòa giải và tiến hành thủ tục theo quy định pháp luật Tố tụng dân sự;

Bước 5: Trong trường hợp, Tòa án không chấp nhận yêu cầu ly hôn, người yêu cầu ly hôn có quyền kháng cáo để Tòa án cấp trên trực tiếp xét xử phúc thẩm theo quy định pháp luật.

4. Thẩm quyền giải quyết ly hôn đơn phương của Tòa án

– Thẩm quyền xét xử về hôn nhân (không có yếu tố nước ngoài) thuộc TAND cấp huyện, nơi cư trú, làm việc, trụ sở của bị đơn hoặc nơi bị đơn có tài sản.

Tòa án nhân dân có quyền xử cho ly hôn hoặc bác đơn yêu cầu ly hôn.

Theo luật hôn nhân và gia đình, khi vợ hoặc chồng có đơn xin ly hôn, Tòa án tiến hành hòa giải, xem xét giải quyết. Tòa án căn cứ trên cơ sở pháp luật và tôn trọng sự tự nguyện thỏa thuận các bên. Nếu hòa giải không có kết quả, thì Tòa án đưa vụ án ly hôn ra xét xử. Và nếu xét thấy có đủ căn cứ cho ly hôn thì Tòa án xử cho ly hôn.

– Thẩm quyền của Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:

Những tranh chấp, yêu cầu mà có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa án nước ngoài không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện.

Tòa án nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những vụ việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện mà Tòa án nhân dân cấp tỉnh lấy lên để giải quyết.

Tòa án nhân dân cấp quận/huyện nơi thường trú, tạm trú chung của vợ, chồng hoặc nơi thường trú, tạm trú của vợ hoặc chồng trong trường hợp không cùng nơi thường trú, tạm trú và hai bên có thỏa thuận.

5. Thời gian giải quyết ly hôn đơn phương

Trường hợp vợ hoặc chồng đơn phương xin ly hôn, theo quy định của Điều 179 Bộ luật Tố tụng dân sự thì thời gian chuẩn bị xét xử vụ án ly hôn tối đa là 04 tháng, nếu vụ án có tính chất phức tạp hoặc có trở ngại khách quan thì được gia hạn nhưng không quá 02 tháng. Trong thời hạn 01 tháng kế từ ngày ra quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa; trong trường hợp có lý do chính đáng, thời hạn này là 02 tháng.

Trong thực tế, thời gian giải quyết vụ án Ly hôn có thể ngắn hơn hoặc kéo dài hơn thời gian mà luật quy định tùy thuộc vào tính chất của từng vụ án.

6. Án phi ly hôn đơn phương

– Dự phí ly hôn là 200.000 đồng.

7. Lưu ý

– Đối với trường hợp người chồng muốn đơn phương ly hôn mà vợ đang mang thai, sinh con  hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi chồng không có quyền yêu cầu đơn phương ly hôn;

– Thẩm quyền giải quyết ly hôn trong trường hợp không xác định được nơi cư trú của bị đơn, nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi bị đơn làm việc giải quyết yêu cầu ly hôn của mình.

– Trong trường hợp hai vợ chồng không thỏa thuận được vấn đề nuôi con sau khi ly hôn thì con dưới 36 tháng tuổi sẽ được giao cho mẹ chăm sóc, con trên 36 tháng thì sẽ phụ thuộc vào điều kiện của hai bên, để đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của con, trong trường hợp các con từ từ đủ 7 trở lên sẽ xem xét nguyện vọng của các con.

>> Tìm hiểu thêm: Đơn trình bày nguyện vọng của con từ đủ 7 tuổi khi cha mẹ ly hôn

Trong trường hợp Quý khách hàng có những vướng mắc liên quan đến thủ tục ly hôn hãy liên hệ trực tiếp với dịch vụ luật sư của Luật Nhân Dân. Chúng tôi sẽ cử những Luật sư và chuyên viên tư vấn chuyên về mảng Hôn nhân gia đình tư vấn cho Quý khách để đưa ra những phương hướng giải quyết tối ưu nhất cho khách hàng trong thời gian nhanh nhất với mức chi phí ưu đãi nhất.

» LIÊN HỆ NGAY #1 Dịch vụ tư vấn giải quyết ly hôn nhanh trọn gói «

Nguồn: https://luatnhandan.vn/thu-tuc-ly-hon/

Đánh bạc bao nhiêu tiền thì phải chịu trách nhiệm hình sự?

Tội đánh bạc là gì? Đánh bạc bao nhiêu tiền thì phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định pháp luật hiện nay là những thắc mắc được nhiều người quan tâm. Dưới đây là những chia sẻ của Luật Nhân Dân về vấn đề này, mời bạn đọc cùng tìm hiểu.

Tội đánh bạc bao nhiêu tiền phải chịu trách nhiệm hình sự?

Tội đánh bạc là gì?

Đánh bạc là có nhiều người (ít nhất hai người trở lên) cùng tham gia thực hiện hành vi được thua bằng tiền hay hiện vật.  Đánh bạc khá phổ biến hiện nay, từ nông thôn đến thành thị, đặc biệt vào những ngày lễ hội, các dịp lễ, tết,… Hành vi đánh bạc có thể được thực hiện bằng nhiều hình thức khác nhau. 

Các yếu tố cấu thành tội đánh bạc

Để xem xét hành vi của một người hay một nhóm người có thuộc tội đánh bạc hay không, cần căn cứ vào các yếu tố sau:

– Về chủ thể: Chủ thể của tội đánh bạc là người từ đủ 16 tuổi và có năng lực trách nhiệm hình sự theo luật định.

– Về khách thể: Khách thể mà tội phạm này xâm hại đến vừa là trật tự an toàn của cộng đồng, vừa là quan hệ về sở hữu tài sản.

– Về mặt khách quan:

Căn cứ để xác định trách nhiệm hình sự đối với tội danh này là giá trị tài sản thu giữ được. Được biết, nếu giá trị tiền hay hiện vật thu giữ được từ 5.000.000 đồng đã đủ điều kiện để xác định trách nhiệm hình sự đối với tội đánh bạc. Tuy nhiên nếu phạm phải một trong các trường hợp như đã bị xử lý vi phạm hành chính trước đó về tội này hoặc tội tổ chức đánh bạc; hoặc đã từng bị kết án về tội này mà chưa được xóa án tích thì giá trị tài sản thu giữ được dưới 5.000.000 đồng thì vẫn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Pháp luật quy định rằng, hành vi đánh bạc trái phép dưới mọi hình thức đều bị xử lý theo quy định của pháp luật.

– Về mặt chủ quan: Lỗi thực hiện hành vi được xác định là lỗi cố ý

Đánh bạc bao nhiêu tiền thì phải chịu trách nhiệm hình sự? Khung hình phạt tội đánh bạc theo quy định pháp luật

chế tài xử lý tội đánh bạc được quy định cụ thể tại Điều 321 Bộ luật hình sự 2017 như sau:

Điều 321. Tội đánh bạc

Người nào đánh bạc trái phép dưới bất kỳ hình thức nào được thua bằng tiền hay hiện vật trị giá từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 5.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc hành vi quy định tại Điều 322 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về tội này hoặc tội quy định tại Điều 322 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:

a) Có tính chất chuyên nghiệp;

b) Tiền hoặc hiện vật dùng đánh bạc trị giá 50.000.000 đồng trở lên;

c) Sử dụng mạng internet, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;

d) Tái phạm nguy hiểm.

Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.”

Dấu hiệu nhận biết căn bản nhất để áp dụng định khung hình phạt đối với tội danh này là giá trị tài sản thu giữ được tại hiện trường. Căn cứ theo quy định nêu trên có thể phân thành các trường hợp sau:

Thứ nhất: Đánh bạc mà giá trị tài sản thu giữ được dưới 5.000.000 đồng

Thứ hai: Đánh bạc mà giá trị tài sản thu giữ được từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng

Thứ ba: Đánh bạc mà giá trị tài sản thu giữ được trên 50.000.000 đồng

Một bộ phận không nhỏ cho rằng, giá trị tài sản thu được trên chiếu bạc phải trên 5.000.000 đồng thì mới vi phạm hình sự, còn nếu không thì sẽ chỉ cảnh cáo hoặc xử lý vi phạm hành chính.

Nhận định trên không sai, tuy nhiên, trong một số tình huống sau thì đánh bạc dưới 5.000.000 đồng vẫn bị xử lý hình sự:

– Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc hành vi quy định tại Điều 322 của Bộ luật này

– Hoặc đã bị kết án về tội này hoặc tội quy định tại Điều 322 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm

Một số lưu ý về tội đánh bạc

4.1: Cách xác định giá trị tài sản làm căn cứ định tội danh

  • Tiền hoặc hiện vật thu được trực tiếp trên chiếu bạc;
  • Tiền hoặc hiện vật thu được trong người những người đánh bạc mà có căn cứ rằng những tài sản đó đã hoặc sẽ được dùng để đánh bạc;
  • Tiền hoặc hiện vật thu được bên ngoài nhưng có căn cứ rằng những tài sản đó đã hoặc sẽ được dùng để đánh bạc.

Như vậy, nếu có căn cứ để chứng minh tài sản trên người hoặc ở nơi khác đã được dùng để đánh bạc hoặc có thể được dùng để đánh bạc thì những tài sản đó cũng được coi là giá trị xác định tội đánh bạc, chứ không riêng gì tài sản thu giữ trực tiếp trên chiếu bạc.

4.2: Khi xác định tiền, giá trị hiện vật dùng đánh bạc cần phân biệt:

  • Trường hợp nhiều người cùng tham gia đánh bạc với nhau thì việc xác định tiền, giá trị hiện vật dùng đánh bạc đối với từng người đánh bạc là tổng số tiền, giá trị hiện vật của những người cùng đánh bạc;
  • Trường hợp đánh bạc dưới hình thức chơi số đề, cá độ bóng đá, cá độ đua ngựa… thì một lần chơi số đề, một lần cá độ bóng đá, một lần cá độ đua ngựa… (để tính là một lần đánh bạc) được hiểu là tham gia chơi trong một lô đề, tham gia cá độ trong một trận bóng đá, tham gia cá độ trong một kỳ đua ngựa… trong đó người chơi có thể chơi làm nhiều đợt. Trách nhiệm hình sự được xác định đối với người chơi một lần đánh bạc trong các trường hợp này là tổng số tiền, giá trị hiện vật dùng để chơi trong các đợt đó.

4.3 Việc xác định số tiền hoặc giá trị hiện vật của người chơi đề, cá độ và của chủ đề, chủ cá độ dùng đánh bạc dưới hình thức chơi số đề, cá độ bóng đá, cá độ đua ngựa… như sau

a) Xác định số tiền hoặc giá trị hiện vật của người chơi đề, cá độ dùng đánh bạc

  • Trường hợp người chơi số đề, cá độ có trúng số đề, thắng cược cá độ thì số tiền mà họ dùng đánh bạc là tổng số tiền mà họ đã bỏ ra để mua số đề, cá độ cộng với số tiền thực tế mà họ được nhận từ chủ đề, chủ cá độ.
  • Trường hợp người chơi số đề, cá độ không trúng số đề, không thắng cược cá độ hoặc bị phát hiện, ngăn chặn trước khi có kết quả mở thưởng thì số tiền mà họ dùng đánh bạc là tổng số tiền mà họ đã bỏ ra để mua số đề, cá độ.

b) Xác định số tiền hoặc giá trị hiện vật của chủ đề, chủ cá độ dùng đánh bạc

  • Trường hợp có người chơi số đề, cá độ trúng số đề, thắng cược cá độ thì số tiền chủ đề, chủ cá độ dùng đánh bạc là toàn bộ số tiền thực tế mà chủ đề, chủ cá độ đã nhận của những người chơi số đề, cá độ và số tiền mà chủ đề, chủ cá độ phải bỏ ra để trả cho người trúng (có thể là một hoặc nhiều người).
  • Trường hợp không có người chơi số đề, cá độ trúng số đề, thắng cược cá độ hoặc bị phát hiện, ngăn chặn trước khi có kết quả mở thưởng, kết quả bóng đá, kết quả đua ngựa… thì số tiền chủ đề, chủ cá độ dùng đánh bạc là tổng số tiền mà chủ đề, chủ cá độ đã nhận của những người chơi số đề, cá độ.

Trên đây Luật Nhân Dân đã giải đáp cho các bạn về Đánh bạc bao nhiêu tiền thì phải chịu trách nhiệm hình sự. Nếu còn câu hỏi về tội đánh bạc hoặc các vấn đề liên quan hãy liên hệ với dịch vụ luật sư của Luật Nhân Dân để được giải đáp mọi vấn đề vướng mắc một cách nhanh chóng, cập nhật những quy định mới nhất của pháp luật hình sự hiện hành.

Nguồn: https://luatnhandan.vn/danh-bac-bao-nhieu-tien-thi-phai-chiu-trach-nhiem-hinh-su/

Dịch vụ chuyển nhượng nhà chung cư chưa có sổ đỏ nhanh trọn gói

Công ty luật Nhân Dân là một trong những đơn vị hàng đầu cung cấp các dịch vụ về cấp mới/ cấp đổi sổ đỏ, sang tên sổ đỏ, chuyển nhượng nhà đất, chuyển nhượng nhà ở chung cư, chia tách thửa, hợp thửa, công chứng hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế,….. Với đội ngũ Dịch vụ chuyển nhượng nhà chung cư chưa có sổ đỏ nhanh trọn góiluật sư và chuyên viên nhiều kinh nghiệm, chúng tôi cam kết mang lại cho quý khách hàng chất lượng dịch vụ tốt nhất.

Căn cứ pháp lý

Luật đất đai 2013;

Nghị định 43/2014/NĐ- CP ngày 15/05/2014 hướng dẫn thi hành Luật Đất đai;

Luật nhà ở 2014;

Nghị định 99/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhà ở;

Thông tư 19/2016/TT-BXD hướng dẫn thực hiện một số nội dung của luật nhà ở và nghị định số 99/2015/nđ-cp ngày 20 tháng 10 năm 2015 của chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật nhà ở;

Luật kinh doanh bất động sản 2014;

Nghị định 76/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của luật kinh doanh bất động sản;

Nghị định 45/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 về thu tiền sử dụng đất;

Thông tư 23/2014TT-BTNMT ngày 19/05/2014 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành;

Thông tư 34/2013/TT-BTC ngày 28/03/2013 sửa đổi Thông tư 124/2011/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí trước bạ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành;

– Các văn bản liên quan khác.

Tại sao nên sử dụng dịch vụ chuyển nhượng nhà chung cư chưa có sổ đỏ nhanh, trọn gói, giá rẻ của Luật Nhân Dân?

– Hiện nay, các chủ đầu tư nhà chung cư bán nhà cho khách hàng khi chưa có sổ đỏ (sổ hồng) khá phổ biến. Với những lợi ích như giá rẻ hơn, chuyển nhượng nhanh chóng và giúp cho khách hàng nắm bắt kịp thời cơ hội đầu tư. Tuy nhiên, nó cũng đem lại nhiều rủi ro pháp lý hơn, do đó, những nhà đầu tư mua nhà chung cư chưa có sổ nên tham vấn các ý kiến của Luật sư nhà đất, để đảm bảo quyền lợi, tránh các rủi ro phát sinh.

– Hãy đến với dụng dịch vụ chuyển nhượng nhà chung cư chưa có sổ đỏ nhanh, giá rẻ của Luật Nhân Dân. Chúng tôi có đội ngũ Luật sư giỏi, dày dặn kinh nghiệm thực hiện các thủ tục chuyển nhượng nhà chung cư cũng như làm việc luôn với cái Tâm. Chúng tôi sẽ giúp quý cung cấp dịch vụ chuyển nhượng nhà chung cư chưa có sổ đỏ nhanh, giá rẻ từ bước chuẩn bị hồ sơ cho đến khi ra được sổ đỏ cho khách hàng.

– Được hỗ trợ, tư vấn miễn phí về quy định trong lĩnh vực nhà chung cư, đất đai;

– Được đội ngũ Luật sư tư vấn trực tiếp, chuyên sâu về hồ sơ, trình tự, thủ tục và các vấn đề khác (nếu có) của trường hợp khách hàng yêu cầu; 

– Được Luật sư tư vấn, hỗ trợ kể cả các vấn đề sau dịch vụ hoặc có liên quan đến nhu cầu của khách hàng.

– Thay mặt khách hàng thực hiện đầy đủ công việc với cơ quan nhà nước theo ủy quyền.

– Được hỗ trợ và cung cấp các dịch vụ khác liên quan đến chuyển nhượng sổ đỏ, sổ hồng với nhiều ưu đãi khác.

Điều kiện chuyển nhượng nhà ở chung cư

Chuyển nhượng nhà ở chung cư chưa có sổ đỏ

Nếu quý khách hàng đang sở hữu căn hộ chung cư hiện chưa có sổ hồng theo quy định của pháp luật hiện hành và quý khách đang có nhu cầu chuyển nhượng căn hộ đó. Một câu hỏi lớn được đặt ra là: Như vậy, có thể chuyển nhượng được hay không? Chúng tôi xin cung cấp đến quý khách hàng thông tin sau về điều kiện để tham gia giao dịch của nhà ở.

Theo quy định tại Điều 118 Luật Nhà ở 2014 thì giao dịch về mua bán, cho thuê mua, tặng cho, đổi, thế chấp, góp vốn bằng nhà ở thì nhà ở phải có đủ điều kiện sau đây:

a) Có Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Không thuộc diện đang có tranh chấp, khiếu nại, khiếu kiện về quyền sở hữu; đang trong thời hạn sở hữu nhà ở đối với trường hợp sở hữu nhà ở có thời hạn;

c) Không bị kê biên để thi hành án hoặc không bị kê biên để chấp hành quyết định hành chính đã có hiệu lực pháp luật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

d) Không thuộc diện đã có quyết định thu hồi đất, có thông báo giải tỏa, phá dỡ nhà ở của cơ quan có thẩm quyền.

Như vậy, để được thực hiện các giao dịch về nhà ở, người sở hữu nhà chung cư cần đáp ứng các điều kiện nêu trên. Có thể hiểu, nếu nhà ở chung cư của quý khách chưa có Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà thì quý khách cần làm thủ tục Xin cấp sổ đỏ sau đó mới có thể chuyển nhượng được.

Tuy nhiên, pháp luật đất đai vẫn có quy định những trường hợp đặc thù nhà ở được phép tham gia giao dịch mà không bắt buộc phải có Giấy chứng nhận. Đó là:

a) Mua bán, thế chấp nhà ở hình thành trong tương lai;

b) Tổ chức thực hiện tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương;

c) Mua bán, thuê mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; mua bán, thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở để phục vụ tái định cư không thuộc sở hữu nhà nước; bán nhà ở quy định tại khoản 4 Điều 62 của Luật này;

d) Cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở;

đ) Nhận thừa kế nhà ở;

e) Chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại được xây dựng trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở bao gồm cả trường hợp đã nhận bàn giao nhà ở từ chủ đầu tư nhưng chưa nộp hồ sơ đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đối với nhà ở đó.

Như vậy, nếu căn hộ chung cư của quý khách thuộc một trong các trường hợp nêu trên thì quý khách yên tâm căn hộ đó hoàn toàn có thể chuyển nhượng được mà không hề vi phạm quy định của pháp luật.

Quy định về chuyển nhượng nhà chung cư chưa có sổ đỏ/sổ hồng

Quy định chuyển nhượng nhà chung cư chưa có sổ đỏ

Theo quy định tại Khoản 2, Điều 118 Luật Nhà ở 2014 thì những trường hợp phổ biến đáng lưu ý nhất là:

– Mua bán, thế chấp nhà ở hình thành trong tương lai;

Và:

– Chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại được xây dựng trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở bao gồm cả trường hợp đã nhận bàn giao nhà ở từ chủ đầu tư nhưng chưa nộp hồ sơ đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đối với nhà ở đó.

Thứ nhất, với trường hợp Mua bán, thế chấp nhà ở hình thành trong tương lai pháp luật quy định chuyển nhượng hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai phải tuân thủ các quy định tại Điều 59 của Luật Kinh doanh bất động sản 2014. Riêng trình tự, thủ tục và mẫu văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai thì thực hiện theo Thông tư số 16/2010/TT-BXD của Bộ Xây dựng:

Điều 59. Chuyển nhượng hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai

  1. Bên mua, bên thuê mua có quyền chuyển nhượng hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai khi hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho bên mua, bên thuê mua chưa được nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Việc chuyển nhượng hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai phải được lập thành văn bản, có xác nhận của chủ đầu tư vào văn bản chuyển nhượng.
  2. Bên nhận chuyển nhượng hợp đồng được tiếp tục thực hiện các quyền, nghĩa vụ của bên mua, bên thuê mua nhà ở với chủ đầu tư. Chủ đầu tư có trách nhiệm tạo điều kiện cho các bên trong việc chuyển nhượng hợp đồng và không được thu bất kỳ khoản chi phí nào liên quan đến việc chuyển nhượng hợp đồng.
  3. Bên nhận chuyển nhượng hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở cuối cùng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
  4. Việc chuyển nhượng hợp đồng quy định tại Điều này không áp dụng đối với hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở xã hội.

Thứ hai, trường hợp Chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại được xây dựng trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở bao gồm cả trường hợp đã nhận bàn giao nhà ở từ chủ đầu tư nhưng chưa nộp hồ sơ đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đối với nhà ở đó thì Điều 123 Luật Nhà ở quy định:

Điều 123. Giao dịch mua bán nhà ở, chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại

  1. Việc mua bán nhà ở phải được lập thành hợp đồng có các nội dung quy định tại Điều 121 của Luật này. Các bên có thể thỏa thuận về việc bên bán thực hiện bán nhà ở, chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở gắn với nhà ở đó trong một thời hạn nhất định cho bên mua theo quy định của Chính phủ.
  2. Trường hợp bên mua nhà ở thương mại của chủ đầu tư nếu thuộc diện chưa nộp hồ sơ đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đối với nhà ở đó và có nhu cầu thì được chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở; bên nhận chuyển nhượng hợp đồng có trách nhiệm thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo hợp đồng mua bán nhà ở đã ký với chủ đầu tư.

Trình tự, thủ tục chuyển nhượng, nội dung và mẫu văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng; bên chuyển nhượng hợp đồng phải nộp thuế, lệ phí theo quy định của pháp luật về thuế, lệ phí.

Như vậy, trong trường hợp tổ chức, cá nhân mua nhà ở của chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại chưa nhận bàn giao nhà ở hoặc đã nhận bàn giao nhà ở mà chủ đầu tư chưa nộp hồ sơ đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp sổ đỏ thì hoàn toàn có thể chuyển nhượng lại căn hộ.

Thủ tục chuyển nhượng nhà chung cư chưa có sổ đỏ/sổ hồng

Thủ tục chuyển nhượng nhà chung cư chưa có sổ đỏ

Về trình tự, thủ tục mua bán chung cư chưa có sổ đỏ hiện nay được đánh giá là tương đối phức tạp, gây khá nhiều khó khăn cho người dân.

Quý khách hàng có thể tham khảo thêm tại Điều 9 và Điều 11 Nghị định 76/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bất động sản về trình tự, thủ tục mua bán nhà chung cư hình thành trong trương lai.

Bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng hợp đồng soạn thảo văn bản chuyển nhượng hợp đồng theo mẫu hoặc do công chứng viên soạn thảo theo đề nghị của các bên. Văn bản chuyển nhượng hợp đồng do hai bên ký kết được lập thành 04 bản và có công chứng hoặc chứng thực theo quy định.

Hồ sơ yêu cầu công chứng, chứng thực gồm:

– Hợp đồng thuê mua nhà, công trình xây dựng đã ký lần đầu với bên cho thuê mua và văn bản chuyển nhượng hợp đồng của lần chuyển nhượng liền kề trước đó đối với trường hợp chuyển nhượng từ lần thứ hai trở đi (bản chính);

– Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước hoặc hộ chiếu nếu bên nhận chuyển nhượng là cá nhân; trường hợp bên nhận chuyển nhượng là tổ chức thì phải kèm theo quyết định thành lập hoặc giấy đăng ký thành lập tổ chức đó;

– Các giấy tờ khác theo quy định của pháp luật.

Bên nhận chuyển nhượng hợp đồng thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai cuối cùng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

Trình tự, thủ tục chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà chung cư là nhà ở thương mại mà chủ đầu tư thuộc diện chưa nộp hồ sơ đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đối với nhà ở đó, thì cần tuân thủ theo các quy định tại Thông tư 19/2016/TT-BXD. Cụ thể như sau:

Người bán nộp đơn cho chủ đầu tư xin chuyển nhượng hợp đồng mua bán chung cư. Chủ đầu tư sẽ thông báo căn hộ đủ điều kiện chuyển nhượng sau khi kiểm tra căn hộ nếu đủ điều kiện.

Các bên chuyển nhượng lập hợp đồng mua bán nhà tại cơ quan công chứng. Hồ sơ công chứng báo gồm:

– Bản chính hợp đồng mua bán nhà ở đã ký với chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại;

– Biên bản bàn giao nhà của chủ đầu tư (nếu có);

– Hợp đồng mua bán nhà ở giữa các bên;

– Giấy tờ chứng mình tư cách kèm theo.

Việc cần làm tiếp theo là nộp hồ sơ đề nghị chủ đầu tư xác nhận vào văn bản chuyển nhượng hợp đồng sau khi thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về thuế, phí. Bên chuyển nhượng cần phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Tuy nhiên các bên có thể tự thỏa thuận với nhau để thống nhất nghĩa vụ nộp thuế.

Xin xác nhận văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán của chủ đầu tư. Chủ đầu tư có nghĩa vụ trả kết quả cho người có yêu cầu trong thời hạn 5 ngày làm việc các giấy tờ sau:

– Văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở đã có xác nhận của chủ đầu tư, trong đó có 01 bản của bên chuyển nhượng và 01 bản của bên nhận chuyển nhượng;

– Bản chính hợp đồng mua bán nhà ở đã ký với chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở thương mại;

– Bản chính văn bản chuyển nhượng hợp đồng của lần chuyển nhượng liền kề trước đó;

– Biên lai nộp thuế cho việc chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở hoặc giấy tờ chứng minh về việc được miễn thuế theo quy định pháp luật về thuế.

Sau khi chuyển nhượng xong, nếu bên nhận chuyển nhượng cuối cùng có nhu cầu xin cấp Giấy chứng nhận sở hữu nhà ở, cần nộp cho cơ quan nhà nước những giấy tờ sau:

– Hợp đồng thuê mua nhà, công trình xây dựng đã ký lần đầu với bên cho thuê mua và văn bản chuyển nhượng hợp đồng của lần chuyển nhượng liền kề trước đó đối với trường hợp chuyển nhượng từ lần thứ hai trở đi (bản chính);

– Văn bản chuyển nhượng hợp đồng cuối cùng đã có xác nhận của bên cho thuê mua (bản chính);

– Các giấy tờ nhân thân khác theo quy định của pháp luật.

Các bên trong chuyển nhượng hợp đồng thuê mua nhà, công trình xây dựng có trách nhiệm nộp thuế, phí và lệ phí cho việc chuyển nhượng hợp đồng theo quy định của pháp luật. Khi thực hiện giao dịch chuyển nhượng nhà chung cư khi chưa có sổ đỏ/ sổ hồng, quý khách hàng nên thực hiện theo trình tự trên như Luật Nhân Dân hướng dẫn.

Quy trình dịch vụ chuyển nhượng nhà chung cư chưa có sổ đỏ nhanh, giá rẻ của Luật Nhân dân

Chúng tôi sẽ cung cấp dịch vụ cho khách hàng trong thời gian nhanh nhất, hiệu quả nhất với quy trình sau:

– Tiếp nhận các thông tin, yêu cầu của khách hàng.

– Tiếp đó, luật sư sẽ soạn thảo hồ sơ, hợp đồng chuyển nhượng nhà chung cư chưa có sổ hồng và hướng dẫn khách hàng chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ khác cần thiết;

– Đại diện, thay mặt khách hàng làm việc với chủ đầu tư nhà chung cư hay đối tác mua bán khác; Cùng khách hàng thực hiện công chứng hợp đồng và các giấy tờ liên quan tại tổ chức công chứng.

– Nhận kết quả và bàn giao lại kết quả cho khách hàng.

– Sau đó, hướng dẫn khách hàng thực hiện thủ tục làm sổ đỏ (sổ hồng) cho nhà chung cư

Lệ phí chuyển nhượng nhà chung cư chưa có sổ đỏ/sổ hồng

Lệ phí chuyển nhượng nhà chung cư chưa có sổ đỏ

Quý khách hàng cần lưu ý đóng đầy đủ các loại thuế sau tại cơ quan thuế để thực hiện các bước tiếp theo trong quá trình chuyển nhượng nhà ở chung cư:

– Thuế trước bạ;

– Thuế thu nhập cá nhân;

Trường hợp không xác định được giá mua và chi phí liên quan đến việc chuyển nhượng bất động sản thì thu nhập chịu thuế được xác định là giá chuyển nhượng bất động sản.

Ngoài ra, khi chuyển nhượng căn hộ chung cư bạn còn phải chịu các khoản phí khác như: phí công chứng, phí đo vẽ…

Tất cả các loại phí cần đóng trên đều có quy định cụ thể theo quy định của pháp luật đất đai.

Chi phí dịch vụ

Luật Nhân Dân cam kết sẽ đem đến dịch vụ chuyển nhượng nhà chung cư chưa có sổ đỏ tốt nhất với chi phí hợp lý nhất, liên hệ với chúng tôi để được tư vấn, báo giá.

Quý khách hàng có nhu cầu cần tư vấn, giải đáp, đại diện theo ủy quyền thực hiện các công việc về chuyển nhượng nhà ở chung cư hãy liên hệ với dịch vụ luật sư của Luật Nhân Dân để nhận được sự hỗ trợ và báo giá hợp lý nhất. Rất hân hạnh được phục vụ quý khách hàng.

100% Khách hàng đã sử dụng dịch vụ hài lòng. Rất hân hạnh được phục vụ quý khách!

» LIÊN HỆ NGAY #1 Dịch vụ sang tên sổ đỏ nhanh trọn gói «

Nguồn: https://luatnhandan.vn/dich-vu-chuyen-nhuong-nha-chung-cu-chua-co-so-do/

Dịch vụ làm sổ đỏ nhà chung cư nhanh trọn gói giá rẻ nhất

Dịch vụ làma sổ đỏ nhà chung cư nhanh gọn giá rẻ là dịch vụ được rất nhiều khách hàng yêu cầu tại Luật Nhân Dân. Liên hệ với chúng tôi qua hotline 02462.587.666 để được đội ngũ chuyên gia, luật sư tư vấn quy trình thủ tục làm sổ đỏ nhà chung cư trọn gói.

Dịch vụ làm sổ đỏ nhà chung cư

Tại sao nên sử dụng dịch vụ làm sổ đỏ nhà chung cư nhanh trọn gói giá rẻ tại Hà Nội của Luật Nhân Dân:

Mua nhà chung cư để ở hay đầu tư là nhu cầu rất lớn trong xã hội hiện nay. Tuy nhiên quy trình, thủ tục làm sổ đỏ nhà chung cư như thế nào thì không phải ai cũng nắm rõ. Hiểu được nhu cầu này của khách hàng, Luật Nhân Dân cung cấp dịch vụ làm sổ đỏ nhà chung cư nhanh trọn gói giá rẻ trên toàn quốc: Hà Nội, tp Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng… sẽ giúp khách hàng nhanh chóng sở hữu sổ đỏ cho nhà chung cư với thời gian và chi phí tiết kiệm nhất.

– Luật Nhân Dân sẽ giúp quý cung cấp dịch vụ làm sổ đỏ nhà chung cư trọn gói từ bước chuẩn bị hồ sơ cho đến khi ra được sổ đỏ cho khách hàng.

– Dịch vụ được các khách hàng đã sử dụng đánh giá là dịch vụ có thời gian hoàn thành nhanh chóng và hiệu quả nhất. 

– Luật Dân Dân với đội ngũ Luật sư dày dặn kinh nghiệm thực hiện các thủ tục đất đai cũng như làm việc luôn với các Tâm sẽ giúp quý khách giải quyết mọi vấn đề về sổ đỏ nhà chung cư. 

Những quyền lợi của khách hàng khi sử dụng Dịch vụ làm sổ đỏ nhà chung cư nhanh trọn gói của Luật Nhân Dân:

– Được hỗ trợ, tư vấn miễn phí về quy định trong lĩnh vực đất đai;

– Được Luật sư tư vấn trực tiếp, chuyên sâu về hồ sơ, trình tự, thủ tục và các vấn đề khác (nếu có) của trường hợp khách hàng yêu cầu;

– Chúng tôi sẽ hỗ trợ hướng dẫn, khách hàng chuẩn bị các giấy tờ cần thiết;

– Đại diện, thay mặt khách hàng thực hiện đầy đủ công việc với cơ quan nhà nước theo ủy quyền.

– Được hỗ trợ và cung cấp các dịch vụ khác liên quan đến sổ đỏ với nhiều ưu đãi.

Quy trình dịch vụ làm sổ đỏ nhà chung cư nhanh trọn gói của Luật Nhân dân

Với quy trình thực hiện dịch vụ chuyên nghiệp, chúng tôi sẽ thực hiện thủ tục cho khách hàng trong thời gian nhanh nhất, hiệu quả nhất. Quy trình này gồm các bước sau:

– Tiếp nhận các thông tin, yêu cầu của khách hàng. Soạn trước các hồ sơ và hướng dẫn khách hàng chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ cần thiết;

– Ký kết và thanh toán hợp đồng dịch vụ tư vấn;

– Thay mặt khách hàng nộp hồ sơ tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện;

– Thay mặt khách hàng theo dõi hồ sơ, nộp lệ phí và xử lý tất cả những vấn đề phát sinh… 

– Nhận kết quả và bàn giao lại kết quả cho khách hàng và nghiệm thu, thanh lý hợp đồng dịch vụ.

Hồ sơ làm sổ đỏ nhà chung cư

– Giấy tờ, hồ sơ đối với khách hàng là nhà đầu tư chung cư: 

  • Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
  • Các giấy tờ chứng minh nguồn gốc đất;
  • Sơ đồ về tài sản gắn liền với đất (trừ trường hợp trong giấy tờ về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã có sơ đồ tài sản phù hợp với hiện trạng);
  • Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp chứng nhận bổ sung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
  • Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về tài sản gắn liền với đất (nếu có).

– Giấy tờ, hồ sơ đối với khách hàng là người mua nhà chung cư:

  • 01 bản gốc, 01 bản phô tô Hợp đồng mua bán với nhà đầu tư (01 bản lưu tai cơ quan thuế);
  • 01 bản gốc, 01 bản phô tô Hợp đồng mua bán với nhà đầu tư (01 bản lưu tai cơ quan địa chính);
  • 02 bản chứng thực chứng minh thư, hộ khẩu của người đề nghị cấy giấy (bao gồm những người đứng tên trong Hợp đồng mua bán);
  • 02 tờ khai Lệ phí trước bạ, 03 tờ khai thuế thu nhập cá nhân (chủ tài sản kê khai hoặc người được uỷ quyền).

Thời gian thực hiện

Theo quy định thời gian giải quyết hồ sơ làm sổ đỏ nhà chung cư là 15 ngày làm việc (không bao gồm ngày nghỉ).

Nếu quý khách hàng sử dụng dịch vụ làm sổ đỏ tại Luật Nhân Dân, thời gian sẽ được rút ngắn chỉ còn từ 10 ngày.

Lệ phí làm sổ đỏ nhà chung cư

Trước khi nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hộ gia đình, cá nhân cần nộp những lệ phí sau:

– Lệ phí trước bạ: 0,5%.

– Thuế thu nhập cá nhân: 2% trên giá bán.

Ngoài ra, cần đóng các loại lệ phí khác như:

– Lệ phí địa chính: 15.000 đồng/trường hợp;

– Lệ phí thẩm định: Mức thu tính bằng 0,15% giá trị (sang tên) chuyển nhượng;

– Lệ phí cấp sổ đỏ tùy theo từng trường hợp cụ thể.

Hãy liên hệ với dịch vụ luật sư của Luật Nhân Dân để sử dụng Dịch vụ làm sổ đỏ cho nhà chung cư uy tín, chất lượng nhất, chi phí tiết kiệm nhất!

100% Khách hàng đã sử dụng dịch vụ hài lòng. Rất hân hạnh được phục vụ quý khách!

CÔNG TY LUẬT TNHH NHÂN DÂN VIỆT NAM

Địa chỉ: số 16, ngõ 84 Chùa Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, TP Hà Nội

Email: esic@vntuvanluat.com

Hotline: 0966498666

Điện thoại: 02462.587.666

Giám đốc điều hành: Luật sư Nguyễn Anh Văn

 Nguồn: https://luatnhandan.vn/dich-vu-lam-so-do-nha-chung-cu/

Mẫu đơn tố cáo, tố giác tội phạm mới nhất năm [year]

Bạn đang tìm kiếm mẫu đơn tố cáo, tố giác tội phạm mới đầy đủ nhất? Dưới đây là các mẫu đơn tố giác, tố cáo tội phạm, tố cáo lừa đảo chiếm đoạt tài sản, tố cáo hành vi gây thương tích mà Luật Nhân Dân chia sẻ, mời các bạn cùng tham khảo và áp dụng.

Mẫu đơn tố cáo tội phạm mới đầy đủ nhất

Mẫu đơn tố cáo tội phạm

Sau đây là mẫu đơn tố cáo gửi cơ quan công an. Đây là mẫu đơn đơn giản nhất để quý độc giả tham khảo

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập-Tự do-Hạnh phúc

                                   …, ngày …… tháng….năm ……

ĐƠN TỐ CÁO

Kính gửi: ……………………………(1)

Họ và tên: ………(2); mã số hồ sơ………………………………………….(3)

Địa chỉ: ……………………………………………….……………………..

Tôi làm đơn này tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của:……………………

……………………………………………………………………….…………………………………………………………….………………………..………(2)

Nay tôi đề nghị:…………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………….………………………….…………………………………….……………(3)

Tôi xin cam đoan những nội dung đơn tố cáo trên là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu cố tình tố cáo sai.

                                                                             Người tố cáo

                                                                            (ký và ghi rõ họ tên)

» Bạn đọc có thể download mẫu đơn tố cáo tội phạm tại đây:

Mẫu Đơn tố cáo lừa đảo chiếm đoạt tài sản

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập-Tự do-Hạnh phúc

…………., ngày …..tháng……..năm 20…

ĐƠN TỐ CÁO

(Về hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản của …………………..)

Kính gửi: CÔNG AN …………………..

và VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN ………………..

Họ và tên tôi: ……………………….… Sinh ngày:……………..

Chứng minh nhân dân số: ………………………………………………….

Ngày cấp: …./…../…….Nơi cấp: ………….………………………………

Hộ khẩu thường trú:………………………………………………………….

Chỗ ở hiện tại:.………………………………………………………………….

Tôi làm đơn này tố cáo và đề nghị Quý cơ quan tiến hành điều tra, khởi tố hình sự đối với hành vi vi phạm pháp luật của:

Anh:(điền tên của người có hành vi lừa đảo): …………Sinh ngày:……………

Chứng minh nhân dân số: ……………………………………….…………….

Ngày cấp:………………………Nơi cấp: ………………………….…………

Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………….………

Chỗ ở hiện tại: …………………………………………………………………

Vì anh đã có hành vi lừa đảo, chiếm đoạt tài sản của tôi với số tiền là ………..

Sự việc cụ thể như sau:

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..………………

Từ những sự việc trên, có thể khẳng định anh …………… đã dùng thủ đoạn gian dối khi tạo cho tôi sự tin tưởng nhằm mục đích chiếm đoạt tiền của tôi.

Qua thủ đoạn và hành vi như trên, anh ……….. đã chiếm đoạt số tiền là ………… triệu đồng của tôi.

Tôi cho rằng hành vi của anh ………………. có dấu hiệu phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo quy định của Bộ luật hình sự năm 2015

Để bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của mình, nay tôi viết đơn này tố cáo anh …………………..

Kính đề nghị Quí cơ quan giải quyết cho những yêu cầu sau đây:

– Xác minh và khởi tố vụ án hình sự để điều tra, đưa ra truy tố, xét xử anh ……. về hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản.

– Buộc anh …………….. phải trả lại tiền cho tôi.

Tôi cam kết toàn bộ nội dung đã trình bày trên là hoàn toàn đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những điều trình bày trên.

Kính mong được xem xét và giải quyết. Xin chân thành cảm ơn.

                                                                                                 Người tố cáo

                                                                                        (ký và ghi rõ họ tên)

» Bạn đọc có thể download mẫu đơn tố cáo tội phạm tại đây:

Mẫu đơn tố cáo hành vi cố ý gây thương tích

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập-Tự do-Hạnh phúc

…………, ngày …..tháng……..năm 20…

ĐƠN TỐ CÁO

(Về hành vi cố ý gây thương tích của …….)

Kính gửi:CÔNG AN ………………….

Họ và tên tôi: NGUYỄN THỊ A         Giới tính: Nữ         Quốc tịch: Việt Nam

Sinh ngày: …………….

CMND số : …………………..Cấp ngày: ……………….

Tại: ……………………………………………………………….

Hộ khẩu thường trú:…….. ……………………………………………

Chỗ ở hiện tại:……… ………………………………………………….

Tôi làm đơn này tố cáo và đề nghị Quý cơ quan tiến hành điều tra, khởi tố hình sự đối với hành vi vi phạm pháp luật đối với

Ông Nguyễn Văn B,

CMND số : …………………..Cấp ngày: ……………….

Tại: ……………………………………………………………….

Hộ khẩu thường trú:…….. ……………………………………………

Chỗ ở hiện tại:……… ………………………………………………….

Sự việc xảy ra  như sau:

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Tôi cho rằng hành vi của ông Nguyễn Văn B có dấu hiệu phạm tội cố ý gây thương tích.

Để bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của mình, nay tôi viết đơn này tố cáo ông Nguyễn Văn B.

Kính đề nghị Quý cơ quan giải quyết cho những yêu cầu sau đây:

– Xác minh và khởi tố vụ án hình sự để điều tra, đưa ra truy tố, xét xử ông Nguyễn Văn A về hành vi cố ý gây thương tích cho người khác.

Tôi cam kết toàn bộ nội dung đã trình bày trên là hoàn toàn đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những điều trình bày trên.

Kính mong Quý cơ quan xem xét và giải quyết.

Xin chân thành cảm ơn!

                                                                                                 Người tố cáo

                                                                                           (ký và ghi rõ họ tên)

» Bạn đọc có thể download mẫu đơn tố cáo hành vi cố ý gây thương tích tại đây:

Mẫu đơn tố giác tội phạm

Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam

Độc lập – Tự do – hạnh phúc

ĐƠN TỐ GIÁC TỘI PHẠM

Kính gửi: …….

Chúng tôi là: …………….  Chức vụ: …………

Nghề nghiệp: …….

Chỗ ở hiện tại: ……..

Đăng ký hộ khẩu thường trú: …….

Chúng tôi làm đơn này tố giác các hành vi vi phạm pháp luật hình sự của ông/bà …….. ,

Chức vụ: ………….. về việc ……………….. bao che, xử lý qua loa, cố tình che giấu tội phạm.

Cụ thể:

Ngày……/……/……….., ………….

Từ sự việc và phân tích kể trên đã thấy rõ hành vi sai phạm như sau:

……

…….

…….

…….

Theo quy định của pháp luật hiện hành, Ông/bà …………. đã vi phạm điều …………….., Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017). Chúng tôi xin tường trình, báo cáo sự việc và đề nghị cơ quan điều tra các nội dung liên quan tới những hành vi phạm pháp của đương sự bằng văn bản để xử lý hành vi vi phạm pháp luật của ông/bà ………………………………..

Nay chúng tôi làm đơn này và trân trọng gửi kèm theo các bài báo phanh phui sai phạm của ông/bà ………………….. tới cơ quan chức năng để tố giác các hành vi vi phạm pháp luật hình sự của ông/bà ………………… Kính đề nghị quý cơ quan chức năng vào cuộc làm rõ để bảo đảm việc tuân theo pháp luật được thực thi nghiêm túc.

Kính đơn!

……….., ngày……..tháng……năm…………

Những người tố giác

Hướng dẫn cách viết đơn tố cáo

Người làm đơn tố cáo là công dân thực hiện quyền tố cáo hành vi vi phạm pháp luật đến cơ quan chức năng. Tuy nhiên, chủ thể này cần lưu ý, nguồn thông tin phải chính xác, đảm bảo tính trung thực. Vì nếu khi tiến hành xác minh thông tin mà được biết người tố cáo cung cấp thông tin sai sự thật có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội vu khống.

Nội dung làm đơn tố cáo rất đa dạng: những hành vi trái pháp luật trong đời sống hàng ngày, vi phạm đạo đức, lối sống, những hành vi sai trái trong quản lý hành chính của cơ quan, tổ chức,…..

Thực hiện quyền tố cáo là công dân đang chung tay vào việc quản lý, xây dựng bộ máy nhà nước, góp phần tích cực đảm bảo an ninh trật tự xã hội. Đây cũng là phương tiện thực hiện chức bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mỗi công dân.Công dân được thực hiện quyền làm chủ của mình, đồng thời góp phần củng cố mối liên hệ giữa nhà nước và công dân.

Trong đơn tố cáo, cần được trình bày theo những phần mẫu cơ bản như quốc hiệu, tiêu ngữ, tên văn bản,….Tiếp theo, người tố cáo cần điền đầy đủ thông tin của bản thân và người bị tố cáo, đồng thời thuật lại chi tiết hành vi của người bị tố cáo. Người tố cáo cũng có thể làm đơn nặc danh (giấu tên) trong trường hợp có thể bị đe dọa đến tính mạng, sức khỏe.

Luật Nhân Dân đã cung cấp cho Quý độc giả một số mẫu đơn tố cáo, tố giác tội phạm mới nhất năm [year] theo quy định của pháp luật. Nếu còn những thắc mắc về việc tố cáo, tố giác tội phạm quý khách hàng nên tìm hiểu thêm quy định của pháp luật hoặc liên hệ dịch vụ luật sư của Luật Nhân Dân để được hỗ trợ nhanh nhất.

Nguồn: https://luatnhandan.vn/mau-don-to-cao-toi-pham-moi-nhat/

Mẫu đơn xin ly hôn đơn phương mới đầy đủ nhất năm [year]

Đơn xin ly hôn đơn phương gồm những gì, viết như thế nào? Sau đây là mẫu đơn xin ly hôn đơn phương của tòa án mới nhất hiện nay mà Luật Nhân Dân chia sẻ, mời bạn đọc cùng tham khảo.

Mẫu đơn xin ly hôn đơn phương

Ly hôn đơn phương là gì?

Ly hôn đơn phương được hiểu là ly hôn theo yêu cầu của một bên, xảy ra khi chỉ một bên vợ hoặc chồng có yêu cầu ly hôn do cuộc sống hôn nhân không như mong muốn. Về nguyên tắc vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Toà án giải quyết việc ly hôn. Tuy nhiên, trường hợp vợ đang mang thai hoặc đang nuôi con dưới mười hai tháng tuổi thì người chồng không có quyền yêu cầu xin ly hôn.

Phần lớn các các vụ ly hôn hiện nay đều là đơn phương ly hôn, bởi lẽ không phải cặp vợ chồng nào khi không đạt được mục đích của hôn nhân cũng có thể ngồi lại với nhau bàn bạc, thỏa thuận các vấn đề liên quan đến nuôi con cái, cấp dưỡng, tài sản.

Mẫu đơn ly hôn đơn phương mới nhất

Sau đây là mẫu đơn xin ly hôn đơn phương mới đầy đủ nhất có thể viết tay hoặc đánh máy mà Luật Nhân Dân chia sẻ để bạn đọc tham khảo:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

———————-

…………., ngày …… tháng …. năm ….

ĐƠN XIN LY HÔN ĐƠN PHƯƠNG

Kính gửi: TÒA ÁN NHÂN DÂN ……………………..

Tôi tên: …………………………….. năm sinh:          

CMND (Hộ chiếu) số:……………….. ngày và nơi cấp: ……………………………………………..

Hiện cư trú: (ghi rõ địa chỉ liên lạc)                

Xin được ly hôn với chồng/vợ tôi là: …………………………. năm sinh: ……………………….

CMND (Hộ chiếu) số: …………………… ngày và nơi cấp: …………………………………………

Hiện cư trú: (ghi rõ địa chỉ) …………………………………………………………………………………

*Nội dung Đơn xin ly hôn:

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………                         

Tôi làm đơn này đề nghị Tòa án giải quyết việc ly hôn, cụ thể.

* Về con chung: (xem hướng dẫn cách viết đơn xin ly hôn dưới bài viết)

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………                    

* Về tài sản chung: (xem hướng dẫn cách viết đơn xin ly hôn dưới bài viết)

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………                                                                            

* Về nợ chung: (xem hướng dẫn cách viết đơn xin ly hôn dưới bài viết)

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………                                              

Tôi xin chân thành cảm ơn./

Người làm đơn

(Ký, ghi rõ họ tên)

Trên đây là những chia sẻ của Luật Nhân dân Việt Nam về Mẫu đơn xin ly hôn đơn phương mới đầy đủ nhất năm [year]. Nếu còn những vướng mắc về ly hôn đơn phương hoặc các vấn đề liên quan tới hôn nhân gia đình hãy liên hệ với dịch vụ luật sư của Luật Nhân Dân để được giải đáp nhanh chóng, cập nhật những quy định mới theo quy định pháp luật hiện hành. 

» LIÊN HỆ NGAY #1 Dịch vụ tư vấn giải quyết ly hôn nhanh trọn gói «

Nguồn: https://luatnhandan.vn/mau-don-ly-hon-don-phuong/