Vay tiền không trả có phạm tội không và bị xử lý như thế nào theo quy định pháp luật?

Vay tiền không trả có phạm tội không và bị xử lý như thế nào theo quy định pháp luật? Dưới đây là những giải đáp về vấn đề này của Luật Nhân Dân, mời bạn đọc cùng tham khảo.

Vay tiền không trả có phạm tội không và xử lý như thế nào?

Nghĩa vụ trả nợ của người vay

Nghĩa vụ trả nợ của người vay được quy định tại Điều 466 Bộ luật Dân sự 2015:

–  Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn; nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

– Trường hợp bên vay không thể trả vật thì có thể trả bằng tiền theo trị giá của vật đã vay tại địa điểm và thời điểm trả nợ, nếu được bên cho vay đồng ý.

– Trường hợp vay không có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì bên cho vay có quyền yêu cầu trả tiền lãi với mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 – Trường hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi như sau:

  • Lãi trên nợ gốc theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tương ứng với thời hạn vay mà đến hạn chưa trả; trường hợp chậm trả thì còn phải trả lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015
  • Lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả bằng 150% lãi suất vay theo hợp đồng tương ứng với thời gian chậm trả nếu không có thỏa thuận khác.

=> Như vậy trả tiền khi đến hạn là nghĩa vụ của người vay tiền.

Vay tiền không trả có phạm tội không và xử lý như thế nào theo quy định của BLHS?

Tùy vào mức độ, tính chất, giá trị của khoản vay người đi vay có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự với tội danh Lợi dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản tại Điều 175 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017

Theo đó, hành vi chiếm đoạt tài sản của người khác bằng cách vay, mượn tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng mà:

  • Dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó
  • Đã đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả
  • Đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

Hình phạt cho tội phạm này thấp nhất là phạt cải tạo không giam giữ đến 3 năm và cao nhất là 20 năm tù giam.

Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị:

  • Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng
  • Cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 1 năm đến 5 năm
  • Tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Trên đây là những chia sẻ của Luật Nhân Dân về thắc mắc Vay tiền không trả có phạm tội không và xử lý như thế nào?. Nếu còn những vướng mắc về vấn đề này hãy liên hệ dịch vụ luật sư của Luật Nhân Dân để được giải đáp một cách nhanh chóng, cập nhật những quy định mới nhất của pháp luật hiện hành.

Nguồn: https://luatnhandan.vn/vay-tien-khong-tra-co-pham-toi-khong-va-xu-ly-nhu-the-nao/

Mẫu đơn rút yêu cầu giải quyết việc dân sự mới nhất [year]

Sau đây là mẫu đơn rút yêu cầu giải quyết việc dân sự mới nhất theo quy định năm [year] cùng hướng dẫn cách viết mà Luật Nhân Dân chia sẻ, mời bạn đọc tham khảo.

Mẫu đơn rút yêu cầu giải quyết việc dân sự

Mẫu đơn rút yêu cầu giải quyết việc dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————

ĐƠN RÚT YÊU CẦU

GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

(V/v: …………………………)(1)

Kính gửi: Tòa án nhân dân ……………………(2)

Người rút đơn yêu cầu:(3)…………………………………………………………………………….

Địa chỉ:(4) ………………………………………………………………………………………………….

Số điện thoại (nếu có): ……………………………; Fax (nếu có):…………………..

Địa chỉ thư điện tử (nếu có): ………………………………………………………………………

Ngày …..tháng ….năm ….., tôi (chúng tôi) có đơn yêu cầu Tòa án nhân dân giải quyết việc dân sự(5) …………………………………………………………………………………………………………..

Nay do (6) …………………………………………………………………………………………………

Vì vậy, tôi (chúng tôi) xin rút toàn bộ (một phần)(7) …………….đơn yêu cầu ngày …. tháng….. năm………. , đề nghị Tòa án xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật.

 ………, ngày…. tháng…. năm…….NGƯỜI RÚT ĐƠN YÊU CẦU(8)

Cách viết đơn rút yêu cầu giải quyết việc dân sự:

(1) và (5) Ghi loại việc dân sự mà người rút đơn yêu cầu đã yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự (ví dụ: “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích”; “Yêu cầu hủy bỏ nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông”; “Yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu”).

(2) Nếu là Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì ghi rõ tên Tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Tòa án nhân dân tỉnh Hà Nam).

(3) Nếu người rút đơn yêu cầu là cá nhân thì ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh và số chứng minh thư nhân dân/căn cước công dân/hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân khác của người đó; nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và họ tên của người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó. Nếu là người đại diện theo pháp luật thì sau họ tên ghi “- là người đại diện theo pháp luật của người có quyền yêu cầu” và ghi rõ họ tên của người có quyền yêu cầu; nếu là người đại diện theo ủy quyền thì ghi “- là người đại diện theo ủy quyền của người có quyền yêu cầu theo văn bản ủy quyền được xác lập ngày……..” và ghi rõ họ tên của người có quyền yêu cầu. Trường hợp có nhiều người cùng rút đơn yêu cầu thì đánh số thứ tự 1, 2, 3,… và ghi đầy đủ các thông tin của từng người.

(4) Nếu người rút đơn yêu cầu là cá nhân thì ghi đầy đủ địa chỉ nơi cư trú, nơi làm việc (nếu có) của người đó tại thời điểm rút đơn yêu cầu (ví dụ: thôn Bình An, xã Phú Cường, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội); nếu là cơ quan, tổ chức thì ghi địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó tại thời điểm rút đơn yêu cầu (ví dụ: trụ sở tại số 20 phố Lý Thường Kiệt, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội).

(6) Ghi cụ thể lý do xin rút đơn yêu cầu (ví dụ: người bị yêu cầu tuyên bố mất tích đã trở về,…..).

(7) Trường hợp người rút đơn yêu cầu rút một phần yêu cầu thì ghi rõ nội dung phần yêu cầu rút đơn.

(8) Nếu người rút đơn yêu cầu là cá nhân thì phải có chữ ký hoặc điểm chỉ của người đó; nếu là cơ quan, tổ chức thì người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức phải ký tên, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu của cơ quan, tổ chức đó. Trường hợp người rút đơn yêu cầu là doanh nghiệp thì việc sử dụng con dấu thực hiện theo quy định của Luật Doanh nghiệp. Trường hợp có nhiều người cùng rút yêu cầu thì cùng ký và ghi rõ họ tên của từng người vào cuối đơn.

Trên đây là nội dung Mẫu đơn rút yêu cầu giải quyết việc dân sự chuẩn theo quy định năm [year] mà Luật Nhân Dân chia sẻ. Nếu bạn còn băn khoăn khi làm đơn rút yêu cầu giải quyết việc dân sự hay những vấn để có liên quan, hãy liên hệ dịch vụ luật sư của Luật Nhân Dân để được giải đáp một cách nhanh chóng, cập nhật những quy định mới nhất của Bộ luật Dân sự.

Nguồn: https://luatnhandan.vn/mau-don-rut-yeu-cau-giai-quyet-viec-dan-su/

Mẫu biên bản thanh lý hợp đồng lao động mới nhất [year]

Dưới đây là mẫu biên bản thanh lý hợp đồng lao động mới nhất theo quy định hiện hành bao gồm các thông tin về người sử dụng lao động, người lao động, thời gian thanh lý, nội dung bàn giao công việc, các chế độ lương, thưởng, bảo hiểm xã hội và các vấn đề khác liên quan khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, mời bạn đọc cùng tham khảo.

Mẫu biên bản thanh lý hợp đồng lao động

Mẫu biên bản thanh lý hợp đồng lao động

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

                                                                                               ………,ngày…tháng…năm…

BIÊN BẢN THANH LÝ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

–        Căn cứ Hợp đồng lao động số: …/HĐLĐ giữa Công ty …và…;

–        Căn cứ vào Biên bản bàn giao công việc giữa…và…;

–        Căn cứ Đơn xin thôi việc của ông/bà…,

Hôm nay, ngày…tháng…năm…, tại địa chỉ trụ sở chính Công ty ………. chúng tôi gồm các bên có tên dưới đây:

BÊN A : CÔNG TY ……….

Địa chỉ : Tòa nhà, số ……………….

Đăng ký kinh doanh số:

Người đại diện: Ông/Bà…

Chức vụ:

BÊN B : ÔNG / BÀ

Sinh năm:………….

CMND số :……………. do CA tỉnh / TP ……………cấp ngày……..

Địa chỉ thường trú:

Hai bên đã cùng nhau thoả thuận và tiến hành lập biên bản thanh lý hợp đồng lao động

với những điều khoản sau đây:

Điều 1: Quyền và nghĩa vụ của người lao động

–    Cam kết đã bàn giao hoàn toàn đầy đủ và đúng về nội dung tại biên bản giao nhận đã ký.

–    Cam kết chấp hành và tuân thủ đúng các điều kiện có liên quan.

–    Chịu trách nhiệm cá nhân các vấn đề ngoài phần bàn giao đối với các cơ quan chức năng.

–    Được hưởng các chế độ theo hợp đồng đã ký.

Điều 2: Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động

–    Chịu trách nhiệm giải quyết các chế độ cho người lao động theo hợp đồng đã ký.

–    Thanh toán lương cho người lao động đến thời điểm nghỉ việc.

–    Có quyền yêu cầu người lao động phải thi hành đúng và đầy đủ các biên bản đã ký kết, các cam kết của người lao động đối với công ty và thực hiện đúng điều khoản đã ghi trong hợp đồng.

Điều 3: Điều khoản chung

–    Hai bên cam kết thực hiện đúng và đầy đủ các nội dung thuộc trách nhiệm của mình đối với bản thanh lý này.

–    Trong thời gian 30 ngày làm việc, kể từ khi ký biên bản này. Bên B (Người lao động) có trách nhiệm tiếp tục giải trình và tham gia giải quyết các vấn đề phát sinh về các nội dung đã bàn giao khi phát hiện còn thiếu sót hoặc chưa đúng.

–    Sau khi thực hiện xong nội dung của biên bản thanh lý này, các vấn đề trách nhiệm của 02 bên với Hợp đồng lao động sẽ kết thúc.

Biên bản này làm thành 02 bản. Mỗi bên giữ 01 bản có giá trị pháp lý như nhau

Biên bản thanh lý này có hiệu lực kể từ ngày ký.

          Đại diện Bên A                                                       Đại diện Bên B

Trên đây là nội dung Mẫu biên bản thanh lý hợp đồng lao động mới nhất [year] mà Luật Nhân Dân đã chia sẻ. Nếu còn những băn khoăn, thắc mắc về hợp đồng lao động hay những vấn đề có liên quan, hãy liên hệ dịch vụ luật sư của Luật Nhân Dân để được giải đáp mọi vấn đề vướng mắc một cách nhanh chóng.

Nguồn: https://luatnhandan.vn/mau-bien-ban-thanh-ly-hop-dong-lao-dong/

Mẫu biên bản xác nhận nợ và cam kết trả nợ mới nhất năm [year]

Biên bản xác nhận nợ và cam kết trả nợ ghi nhận thỏa thuận của hai bên về số tiền vay nợ, cam kết của bên vay và bên cho vay, thời gian biên bản chính thức có hiệu lực, mục đích vay,… Biên bản xác nhận nợ và cam kết thanh toán nợ sẽ là là một căn cứ pháp lý bảo vệ quyền lợi của hai bên, giúp giảm thiểu những mâu thuẫn, tranh chấp về quyền lợi giữa các bên. Dưới đây Luật Nhân Dân xin chia sẻ về Biên bản xác nhận nợ và cam kết trả nợ để quý độc giả tham khảo

Biên bản xác nhận nợ và cam kết trả nợ

Biên bản xác nhận nợ vay và cam kết trả nợ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

——***——

BIÊN BẢN XÁC NHẬN NỢ VÀ CAM KẾT TRẢ NỢ

Căn cứ Bộ luật Dân sự của Quốc hội nước Cộng hòa XHCN Việt Nam năm 2015;

Căn cứ vào ý chí của các bên.

Hôm nay, ngày…..tháng…….năm …. , tại địa chỉ………………………

Chúng tôi gồm có:

BÊN A: ………………………………..

CMND:……………………………………………

Địa chỉ:…………………………………

Điện thoại:……………………………..

Email:………………………………….

BÊN B: ……………………………….

CMND:………………………………..

Địa chỉ:…………………………………

Điện thoại:……………………………..

Email:……………………..……………

Cùng thống nhất ký kết Bản thỏa thuận với những điều khoản sau:

Điều 1. Thỏa thuận xác nhận nợ

Sau khi đối chiếu, 2 Bên xác nhận nợ, đến hết ngày……tháng…….năm….

Công ty …………… còn nợ Bên B tổng số tiền là:…………………………… đ

(Bằng chữ:……………………………………………………………………….), trong đó:

  • Nợ gốc:
  • Lãi:

Điều 2. Cam kết của Bên A

  • Bên A sẽ thanh toán số tiền nợ trước ngày … tháng … năm …
  • Bên A sẽ dùng mọi tài sản cá nhân để thanh toán các khoản nợ cho Bên B như thỏa thuận.
  • Nếu Bên B chậm trả theo thỏa thuận thì sẽ chịu trách nhiệm đối với số tiền chậm trả tương ứng với mức lãi suất là …%/ngày.
  • Các quyền và nghĩa vụ khác tại Bản xác nhận nợ và cam kết trả nợ này và theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Cam kết của Bên B

  • Bên B sẽ tạo mọi điều kiện để bên A thanh toán các khoản nợ đúng hạn.
  • Cho phép Bên A dùng mọi tài sản cá nhân của Bên A để thanh toán các khoản nợ nêu tại Điều 1 Biên bản xác nhận nợ và cam kết trả nợ này.
  • Xóa bỏ nghĩa vụ trả nợ cho công ty … và các thành viên của công ty (ngoại trừ Bên A) và không yêu cầu ai khác ngoài Bên A trả nợ cho mình.
  • Các quyền và nghĩa vụ khác theo Bản xác nhận nợ và cam kết trả nợ này và theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Điều khoản chung

  • Biên bản xác nhận nợ và cam kết trả nợ này có hiệu lực từ ngày ký
  • Biên bản xác nhận nợ và cam kết trả nợ được lập thành 02 (hai) bản có giá trị như nhau do mỗi bên giữ 01 bản.

BÊN A                                                                           BÊN B

» Download mẫu biên bản xác nhận nợ và cam kết trả nợ tại đây:

Trên đây là biểu mẫu biên bản xác nhận nợ và cam kết trả nợ mới nhất năm [year] mà Luật Nhân Dân chia sẻ với bạn đọc. Nếu bạn đang có thắc mắc về bất kỳ vấn đề nào thuộc luật dân sự, vui lòng liên hệ dịch vụ luật sư của Luật Nhân Dân để được tư vấn và hỗ trợ nhanh chóng nhất.

Nguồn: https://luatnhandan.vn/mau-bien-ban-xac-nhan-no-va-cam-ket-tra-no/

Tội cưỡng dâm trẻ em từ đủ 13 đến dưới 16 tuổi

Thế nào là cưỡng dâm trẻ em từ đủ 13 đến dưới 16 tuổi và tội phạm này bị xử phạt như thế nào theo quy định của luật hình sự? Để giải đáp những vấn đề này mời bạn đọc cùng tìm hiểu qua bài viết Luật Nhân Dân chia sẻ dưới đây.

Tội cưỡng dâm trẻ em từ đủ 13 đến dưới 16 tuổi

Thế nào là cưỡng dâm trẻ em từ đủ 13 đến dưới 16 tuổi?

Cưỡng dâm trẻ em là hành vi dùng mọi thủ đoạn khiến trẻ em từ đủ 13 đến dưới 16 tuổi là người lệ thuộc vào người phạm tội hoặc đang ở trong tình trạng quẫn bách phải miễn cưỡng giao cấu với mình.

Các yếu tố cấu thành tội cưỡng dâm người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi

+ Khách thể:

Hành vi của người phạm tội xâm phạm đến quyền được tôn trọng, bảo vệ về thân thể, danh dự, nhân phẩm, xâm phạm đến sức khỏe và sự phát triển bình thường của trẻ em.

+ Chủ thể:

Tội phạm này có chủ thể là bất kỳ người nào có năng lực trách nhiệm hình sự. Bên cạnh đó chủ thể của tội phạm này phải có quan hệ lệ thuộc với trẻ em hoặc có quan hệ nhất định trong việc giúp đỡ trẻ em thoát khỏi tình trạng quẫn bách.

+ Mặt khách quan:

Tội phạm này có mặt khách quan gồm các dấu hiệu sau:

  • Có hành vi giao cấu trẻ em là người bị lệ thuộc hoặc cần sự giúp đỡ bằng việc sử dụng thủ đoạn như mua chuộc, dụ dỗ, đe dọa,…
  • Trẻ em bị hại phải có mối quan hệ lệ thuộc với người phạm tội, ví dụ: mối quan hệ về xã hội (viên với học sinh, bác sĩ với bệnh nhân), về vật chất (được chăm sóc, nuôi dưỡng),…

+ Mặt chủ quan:

Người phạm tội thực hiện tội phạm với lỗi cố ý.

Lưu ý khi xác định tội phạm:

  • Tội phạm hoàn thành từ lúc trẻ em giao cấu với người phạm tội
  • Trẻ em bị hại là người chưa thành niên từ đủ 13 đến dưới 16 tuổi
  • Hành vi đe dọa trẻ em không phải là đe dọa bằng vũ lực

Hình phạt đối với tội cưỡng dâm người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi theo quy định BLHS

Điều 144 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017 quy định ba mức khung hình phạt đối với tội cưỡng dâm trẻ em như sau:

1. Phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:

Đối với hành vi dùng mọi thủ đoạn khiến người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi đang ở trong tình trạng lệ thuộc mình hoặc trong tình trạng quẫn bách phải miễn cưỡng giao cấu hoặc miễn cưỡng thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác

2. Phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

Khung hình phạt này áp dụng khi phạm tội giết người thuộc một trong những trường hợp sau:

  • Có tính chất loạn luân
  • Làm nạn nhân có thai
  • Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%
  • Phạm tội 02 lần trở lên
  • Đối với 02 người trở lên
  • Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

Khung hình phạt này áp dụng khi phạm tội giết người thuộc một trong những trường hợp sau:

  • Nhiều người cưỡng dâm một người
  • Gây thương tích, gây tổn hại cho sức khỏe hoặc gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên
  • Biết mình bị nhiễm HIV mà vẫn phạm tội
  • Làm nạn nhân chết hoặc tự sát.

Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Trên đây là những chia sẻ của Luật Nhân Dân về tội cưỡng dâm trẻ em từ đủ 13 đến dưới 16 tuổi. Nếu còn những vướng mắc về tội phạm này hoặc những vấn đề có liên quan hãy liên hệ với dịch vụ luật sư của Luật Nhân Dân để được giải đáp một cách nhanh chóng, cập nhật những quy định mới nhất của pháp luật hình sự hiện hành.

Nguồn: https://luatnhandan.vn/toi-cuong-dam-tre-em-tu-du-13-den-duoi-16-tuoi/

Mẫu đơn yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật mới nhất [year]

Sau đây là đơn yêu cầu hủy đăng ký kết hôn trái pháp luật theo mẫu mới nhất năm [year] dùng trong các trường hợp kết hôn trái phép như cưỡng hôn, tảo hôn…, mời bạn đọc cùng tham khảo và áp dụng đối với trường hợp của mình.

Mẫu đơn yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật

Nội dung đơn yêu cầu hủy đăng ký kết hôn trái pháp luật 

– Ngày, tháng, năm làm đơn khởi kiện

– Tên Tòa án nhận đơn khởi kiện

– Tên, nơi cư trú, làm việc của người khởi kiện là cá nhân hoặc trụ sở của người khởi kiện là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có)

Trường hợp các bên thỏa thuận địa chỉ để Tòa án liên hệ thì ghi rõ địa chỉ đó

  • Tên, nơi cư trú, làm việc của người có quyền và lợi ích được bảo vệ là cá nhân hoặc trụ sở của người có quyền và lợi ích được bảo vệ là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có)
  • Tên, nơi cư trú, làm việc của người bị kiện là cá nhân hoặc trụ sở của người bị kiện là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có). Trường hợp không rõ nơi cư trú, làm việc hoặc trụ sở của người bị kiện thì ghi rõ địa chỉ nơi cư trú, làm việc hoặc nơi có trụ sở cuối cùng của người bị kiện
  • Tên, nơi cư trú, làm việc của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân hoặc trụ sở của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có).

Trường hợp không rõ nơi cư trú, làm việc hoặc trụ sở của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan thì ghi rõ địa chỉ nơi cư trú, làm việc hoặc nơi có trụ sở cuối cùng của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan

Quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm; những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết đối với người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan

  • Họ, tên, địa chỉ của người làm chứng (nếu có)
  • Danh mục tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện.

Mẫu đơn yêu cầu hủy đăng ký kết hôn trái pháp luật

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập Tự do Hạnh phúc

—————-

ĐƠN KHỞI KIỆN

(V/v yêu cầu hủy đăng ký kết hôn trái pháp luật)

Kính gửi: Tòa án nhân dân quận/huyện………………………….

Người khởi kiện:

Họ và tên: ……………………………………… Sinh năm: …………………

Số CMND: ………………… Ngày cấp: …………………. Nơi cấp: ………

Thường trú/tạm trú tại: …………………………………………………………………….…………….

Người bị kiện:

Họ và tên: ……………………………………… Sinh năm: ………………

Số CMND: ………………… Ngày cấp: …………………. Nơi cấp: …………….

Thường trú/tạm trú tại: ………………………………………………………………………………

Tôi xin trình bày nội dung khởi kiện như sau:

Tôi và anh/chị………………………… tự nguyện kết hôn và chung sống với nhau từ năm ……… tại ………………………………………………………………

Vợ chồng chúng tôi có …. Con chung là:

  1. Cháu: ……………………………….. Sinh ngày: ………………………….
  2. Cháu: ……………………………….. Sinh ngày: ……………………………
  3. Cháu: ……………………………….. Sinh ngày: ……………………………

Cuộc sống gia đình không hề xảy ra mâu thuẫn gì.

Nhưng  nay tôi phát hiện chồng tôi/vợ tôi là anh/chị:……………………… … đăng ký kết hôn trái pháp luật với anh/chị ………………………. tại: …………………………………………………….đã cung cấp tại sổ đăng ký kết hôn của xã xác định rõ: ngày ….  số ….. đăng ký kết hôn giữa anh/chị … và anh/chị …, có tổ chức đám cưới tại gia đình anh/chị ……………………………….. (nếu có).

Nay tôi kính đề nghị Tòa án nhân dân quận/huyện ………………….. xem xét để hủy đăng ký kết hôn số … của anh/chị ……………………………………. và anh/chị ……………………………………. theo đúng pháp luật.

Rất mong quý Tòa sớm xem xét.

Trân trọng cảm ơn!

…………………., ngày …. Tháng …. Năm ……….

                                                                           (Đã ký)             

                                                                                 ………………………

Trên đây Luật Nhân Dân đã chia sẻ với bạn đọc về mẫu đơn yêu cầu hủy đăng ký kết hôn trái pháp luật mới nhất năm [year]. Nếu còn những băn khoăn, thắc mắc khi làm đơn hoặc những vấn đề có liên quan, hãy liên hệ dịch vụ luật sư của Luật Nhân Dân để được giải đáp mọi vấn đề vướng mắc một cách nhanh chóng.

Nguồn: https://luatnhandan.vn/mau-don-yeu-cau-huy-ket-hon-trai-phap-luat/

Mẫu hợp đồng dịch vụ tư vấn pháp lý, hợp đồng thuê luật sư mới nhất [year]

Dưới đây là hợp đồng dịch vụ pháp lý, hợp đồng thuê luật sư mẫu mới nhất năm [year] thể hiện sự thỏa thuận của giữa tổ chức hành, cá nhân hành nghề luật với khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ pháp lý, mời bạn đọc cùng tham khảo.

Mẫu hợp đồng dịch vụ pháp lý

Mẫu hợp đồng dịch vụ pháp lý

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ PHÁP LÝ

Hợp đồng số:………………………/20…/HĐDVPL

– Căn cứ Bộ luật Dân sự năm 2015;

– Luật Luật sư 2006;

– Luật Luật sư sửa đổi 2012 và các văn bản hướng dẫn thi hành;

– Căn cứ vào yêu cầu của bên thuê dịch vụ và khả năng cung cấp dịch vụ pháp lý của bên được thuê.

Hôm nay, ngày …… tháng …… năm ……, tại ………………………

Chúng tôi gồm có:

BÊN THUÊ DỊCH VỤ (BÊN A): ……………………………………………………

Địa chỉ: …………………………………………………………………………………

Điện thoại: ……………………………………………………………………………..

Đại diện bởi: Ông (bà) ……………………………………………………………….

Chức vụ: ………………………………………………………………………………..

Mã số thuế: …………………………………………………………………………….

Tài khoản số: ………………………………………………………………………….

Ngân hàng: …………………………………………………………………………….

BÊN CUNG CẤP DỊCH VỤ (BÊN B): …………………………………………..

Địa chỉ: ………………………………………………………………………………….

Điện thoại: ……………………………………………………………………………..

Đại diện bởi: Ông (bà) ……………………………………………………………….

Chức vụ: ………………………………………………………………………………..

Mã số thuế: …………………………………………………………………………….

Tài khoản số: ………………………………………………………………………….

Ngân hàng: …………………………………………………………………………….

Sau khi bàn bạc, thảo luận, hai bên nhất trí ký kết hợp đồng dịch vụ pháp lý với các điều khoản sau:

Điều 1. Nội dung dịch vụ:

Theo yêu cầu của bên A, bên B đảm nhận và cử Luật sự thực hiện công việc ………….., cụ thể:

– ………………………….;

– ………………………….;

Điều 2. Thời hạn thực hiện hợp đồng:

Hợp đồng này được thực hiện kể từ ngày hai bên ký kết và chấm dứt khi:

– Bên B hoàn thành công việc theo yêu cầu của bên A quy định tại Điều 1 hợp đồng này; hoặc khi:

– ……………………………………………………….….;

Điều 3. Quyền và nghĩa vụ của bên A:

3.1. Bên A có quyền:

– Yêu cầu bên B thực hiện dịch vụ pháp lý theo thỏa thuận trong hợp đồng;

– Yêu cầu bên B tận tâm, tận lực bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho mình;

– Đơn phương chấm dứt hợp đồng nếu việc tiếp tục thực hiện hợp đồng không mang lại lợi ích cho bên A nhưng phải thông báo bằng văn bản cho bên B biết trước ít nhất 15 ngày làm việc, đồng thời phải thanh toán cho bên B các khoản thù lao, chi phí theo thỏa thuận tại Điều 5 của hợp đồng này.

3.2. Bên A có nghĩa vụ:

– Đảm bảo toàn bộ thông tin, hồ sơ, giấy tờ, tài liệu, chứng cứ do Bên A cung cấp cho bên B là sự thật;

– Cung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin, hồ sơ, giấy tờ, tài liệu, chứng cứ liên quan đến yêu cầu của bên A cho bên B;

– Chấp hành giấy triệu tập của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có);

– Thanh toán tiền thù lao, chi phí cho bên B theo đúng quy định tại Điều 5 của hợp đồng này và bồi thường các thiệt hại thực tế xảy ra cho bên B nếu bên A chấm dứt hợp đồng trái pháp luật.

Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của bên B:

4.1. Bên B có quyền:

– Yêu cầu bên A cung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin, hồ sơ, giấy tờ, tài liệu, chứng cứ liên quan để bên B thực hiện công việc;

– Yêu cầu bên B thanh toán thù lao, chi phí theo thỏa thuận trong hợp đồng và bồi thường các thiệt hại thực tế xảy ra cho bên B nếu bên A chấm dứt hợp đồng trái pháp luật;

– Từ chối thực hiện công việc nếu bên A không thực hiện đúng thỏa thuận trong hợp đồng;

4.2. Bên B có nghĩa vụ:

Tận tâm, tận lực bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bên A;

– Hoàn thành công việc trong thời hạn theo quy định tại Điều 1 của hợp đồng;

– Không được giao cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện công việc, trừ trường hợp có sự đồng ý bằng văn bản của bên A;

– Thông báo kịp thời cho bên A về mọi vấn đề liên quan đến quá trình thực hiện công việc bằng điện thoại; lời nói trực tiếp hoặc bằng văn bản nếu bên A có yêu cầu;

– Giữ bí mật các thông tin, hồ sơ, tài liệu, chứng cứ hoặc sự kiện có liên quan đến bên A mà bên B biết được trong quá trình thực hiện công việc. Bên B chỉ được công bố các thông tin, hồ sơ, tài liệu, chứng cứ hoặc sự kiện trong trường hợp có sự đồng ý bằng văn bản của bên A;

– Bồi thường thiệt hại cho bên A nếu làm mất mát, hư hỏng tài liệu hoặc tiết lộ thông tin trái với thỏa thuận trong hợp đồng;

– Bồi thường thiệt hại cho bên A nếu đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật.

Điều 5. Thù lao, chi phí và phương thức thanh toán:

5.1. Thù lao:

– Thù lao để thực hiện toàn bộ công việc tại Điều 1 là:…….đồng (Bằng chữ:……..), chưa bao gồm 10% tiền thuế giá trị gia tăng;

5.2. Chi phí:

– Chi phí đi lại, lưu trú:

– Chi phí sao lưu hồ sơ:

– Chi phí Nhà nước:

– Thuế giá trị gia tăng:

– Chi phí khác:

5.3. Phương thức thanh toán và thời hạn thanh toán thù lao, chi phí:

5.4. Tính thù lao và chi phí trong trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng:

5.5. Thỏa thuận khác về thù lao và chi phí:

Điều 6. Phương thức giải quyết tranh chấp:

Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có vấn đề phát sinh cần giải quyết, thì hai bên tiến hành thỏa thuận và thống nhất giải quyết kịp thời, hợp tình và hợp lý. Trường hợp không thỏa thuận được thì một trong các bên có quyền khởi kiện tại tòa án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Điều 7. Điều khoản chung:

7.1. Hai bên cam kết thực hiện đúng các thoả thuận trong hợp đồng, những điều khoản không có trong hợp đồng được thực hiện theo các luật viện dẫn trong Hợp đồng này và các văn bản hướng dẫn của các luật đó.

7.2. Nếu phát sinh tranh chấp về hợp đồng, các bên sẽ tiến hành thương lượng, thỏa thuận. Nếu không thoả thuận được, một trong các bên có quyền khởi kiện theo quy định của pháp luật.

7.3. Hợp đồng được lập thành 02 bản, các bản có nội dung và giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản.

7.4. Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày………………

ĐẠI DIỆN BÊN A                                                 ĐẠI DIỆN BÊN B

Mẫu hợp đồng dịch vụ thuê luật sư tư vấn pháp luật

Mẫu hợp đồng dịch vụ thuê luật sư

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập-Tự do-Hạnh phúc

——————–

HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ TƯ VẤN PHÁP LUẬT

(Số: ………/20…/…………………….)

Hợp đồng dịch vụ tư vấn này được lập và ký vào ngày …… tháng ….. năm….. giữa các bên dưới đây:

BÊN THUÊ DỊCH VỤ: …………………………………………………………………………………………..

Đại diện : Ông ………………………………………………………………………………………

Địa chỉ : ………………………………………………………………………………………………

Điện thoại : …………………………………………… Fax: ………………………………

Email : ………………………………………….. Website:…………………………

(Sau đây gọi là “Bên A”)

BÊN CUNG CẤP DỊCH VỤ: …………………………………………………………………………………………..

Đại diện : Ông ………………………………………………………………………………………

Địa chỉ : ………………………………………………………………………………………………

Điện thoại : …………………………………………… Fax: ………………………………

Email : ………………………………………….. Website:…………………………

(Sau đây gọi là “Bên B”)

Xét rằng
Bên A là một công ty hiện đang có nhu cầu sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn và soạn thảo hợp đồng chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp. Bên B là một công ty luật có khả năng thực hiện được công việc nêu trên theo yêu cầu của Bên A. Sau khi thoả thuận và thống nhất ý kiến, hai bên cùng thoả thuận như sau:

Điều 1: Phạm vi công việc
Bên B thực hiện dịch vụ cung ứng dịch vụ Luật sư trực tiếp tham gia tư vấn và soạn thảo hồ sơ, tài liệu, hợp đồng trong thời gian 01 ngày tại tỉnh LÀO CAI theo yêu cầu của Bên A.

Điều 2: Nghĩa vụ của Bên B
Bên B tại Hợp đồng này có các nghĩa vụ sau:
2.1. Nghiên cứu, tư vấn các nội dung hợp đồng mà bên A đưa ra;
2.2. Soạn thảo hồ sơ, hợp đồng theo yêu cầu nội dung của bên A;
2.3. Tư vấn cho bên A trước và sau khi rà soát các điều khoản trong hợp đồng đúng với các với quy định của pháp luật.
2.5. Thời gian hoàn thành công việc rà soát hợp đồng được quy định trong vòng 24 giờ sau khi thu thập đầy đủ các thông tin:

Điều 3: Nghĩa vụ của Bên A
Bên A tại Hợp đồng này có các nghĩa vụ sau:
3.1: Cung cấp cho Bên B những thông tin, tài liệu cần thiết theo yêu cầu của bên B cho việc soạn thảo hợp đồng.
3.2: Thanh toán cho Bên B đầy đủ và đúng thời hạn theo quy định tại Điều 4 dưới đây.

Điều 4: Giá trị hợp đồng, thời hạn và phương thức thanh toán
4.1: Giá trị hợp đồng
Phí dịch vụ cho dịch vụ trên được tính trọn gói là: 10.000.000 VND (Mười triệu đồng); chưa bao gồm 10 % thuế VAT.
4.2: Thời hạn và phương thức thanh toán:
Được thanh toán thành 2 lần:
– Lần 1: Bên A thanh toán cho bên B số tiền là : 8.000.000 VNĐ (Tám triệu đồng chẵn) ngay sau khi ký hợp đồng để bên B tiến hành rà soát hợp đồng.
– Lần 2: Bên A thanh toán số tiền còn lại là 2.000.000 VNĐ cho Bên B trong vòng 2 (hai) ngày làm việc sau khi nhận được bản hợp đồng hoàn chỉnh.
4.3: Phương thức thanh toán: Bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản
Tên tài khoản: Công ty Luật TNHH Minh Khuê
Số tài khoản: 0711000224573 tại Ngân hàng Vietcombank – Chi nhánh Thanh Xuân

Điều 5: Hiệu lực, điều kiện sửa đổi và chấm dứt hợp đồng
5.1: Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký.
5.2: Hợp đồng này có thể được sửa đổi hoặc bổ sung theo thoả thuận của các bên và việc sửa đổi hoặc bổ sung phải được lập thành văn bản.
5.3: Hợp đồng này được chấm dứt trong các trường hợp sau:
(a) Hai bên hoàn thành tất cả các nghĩa vụ theo Hợp đồng này;
(b) Hai bên thoả thuận kết thúc trước khi các công việc được hoàn thành. Trong trường hợp này, hai bên sẽ thoả thuận bằng văn bản về các điều kiện cụ thể liên quan đến kết thúc Hợp đồng.
(c) Hoặc các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

Điều 6: Bảo mật
Bên B có nghĩa vụ phải giữ bí mật các giấy tờ, tài liệu bên A giao với mục đích phục vụ công việc soạn thảo hợp đồng. Chỉ được tiết lộ cho người khác nếu được sự đồng ý trước bằng văn bản của bên A.
Hợp đồng bên B soạn thảo đương nhiên thuộc quyền sở hữu của bên A theo quy định của hợp đồng này. Bên A có toàn quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt đối với bản hợp đồng nói trên.

Điều 7: Giải quyết tranh chấp
Mọi tranh chấp liên quan đến Hợp đồng này trước hết sẽ được giải quyết thông qua thương lượng và hoà giải giữa các bên. Nếu tranh chấp không giải quyết được thông qua hoà giải thì các bên nhất trí rằng một trong các bên có quyền đưa ra giải quyết tại Toà án nhân dân thành phố Hà nội.

Điều 8: Văn kiện Hợp đồng
Hợp đồng này được lập thành hai (02) bản bằng tiếng Việt có giá trị như nhau, mỗi bên giữ một (01) bản .

ĐẠI DIỆN BÊN A                                                 ĐẠI DIỆN BÊN B

Hướng dẫn cách lập hợp đồng dịch vụ pháp lý, hợp đồng thuê luật sư

– Nếu rõ thông tin của cả hai bên;

– Nêu rõ nội dung cần yêu cầu cung cấp dịch vụ và thời gian giải quyết như thế nào?

– Không thực hiện đúng như cam kết thì hậu quả pháp lý xảy ra như thế nào, trách nhiệm bồi thường ra sao?

Trên đây là Mẫu hợp đồng dịch vụ pháp lý, hợp đồng thuê luật sư mới nhất năm [year] mà Luật Nhân Dân chia sẻ. Nếu còn những băn khoăn, thắc mắc khi làm hợp đồng hoặc những vấn để có liên quan, hãy liên hệ dịch vụ luật sư của Luật Nhân Dân để được giải đáp một cách nhanh chóng theo quy định pháp luật hiện hành.

Nguồn: https://luatnhandan.vn/mau-hop-dong-dich-vu-phap-ly-hop-dong-thue-luat-su/

Thời gian làm thêm giờ theo quy định luật lao động mới nhất [year]

Luật lao động quy định như thế nào về điều kiện để người lao động làm thêm giờ cũng như tiền lương của người lao động trong thời gian làm thêm giờ, làm ca đêm? Dưới đây là những giải đáp về vấn đề này của Luật Nhân Dân, mời bạn đọc cùng tìm hiểu.

Thời gian làm thêm giờ theo quy định của luật lao động

Thế nào là làm thêm giờ?

Làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường được quy định trong pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc theo nội quy lao động.

Một số quy định của luật lao động về thời gian làm thêm giờ

1. Điều kiện làm thêm giờ của người lao động

Theo quy định tại Điều 106 Bộ luật Lao động 2012 và Điều 4 Nghị định 45/2013/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Bộ luật lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động, người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:

  • Được sự đồng ý của người lao động
  • Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày.

Trường hợp áp dụng quy định làm việc theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 1 ngày; không quá 30 giờ trong 1 tháng và tổng số không quá 200 giờ trong 1 năm, trừ một số trường hợp đặc biệt do Chính phủ quy định thì được làm thêm giờ không quá 300 giờ trong 1 năm. Việc tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm được quy định như sau:

– Các trường hợp sau đây được tổ chức làm thêm:

  • Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm là hàng dệt, may, da, giày, chế biến nông, lâm, thủy sản
  • Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước
  • Các trường hợp khác phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn.

– Khi tổ chức làm thêm giờ, người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quản lý nhà nước về lao động tại địa phương.

– Sau mỗi đợt làm thêm giờ nhiều ngày liên tục trong tháng, người sử dụng lao động phải bố trí để người lao động được nghỉ bù cho số thời gian đã không được nghỉ.

+ Sau mỗi đợt làm thêm tối đa 07 ngày liên tục trong tháng, người sử dụng lao động phải bố trí để người lao động nghỉ bù số thời gian đã không được nghỉ

+ Trường hợp không bố trí nghỉ bù đủ số thời gian thì phải trả lương làm thêm giờ theo quy định tại Điều 97 của Bộ luật lao động như sau:

“Điều 97. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm

1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc đang làm như sau:

a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%;

b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%;

c) Vào ngày nghỉ lễ, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.

2. Người lao động làm việc vào ban đêm, thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc của ngày làm việc bình thường.

3.. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày.”

2. Một số trường hợp đặc biệt người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động làm thêm giờ

Điều 107 Bộ luật Lao động 2012 quy định về làm thêm giờ trong những trường hợp đặc biệt như sau:

Người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động làm thêm giờ vào bất kỳ ngày nào và người lao động không được từ chối trong các trường hợp sau:

  • Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh trong tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật
  • Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa và khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh và thảm họa.

Trên đây là tư vấn của Luật Nhân Dân về thời gian làm thêm giờ theo quy định của luật Lao động.. Nếu bạn còn băn khoăn về vấn đề làm thêm giờ hay những vấn đề khác liên quan, hãy liên hệ với dịch vụ luật sư của Luật Nhân Dân để được giải đáp một cách nhanh chóng.theo quy định pháp luật hiện hành.

Nguồn: https://luatnhandan.vn/thoi-gian-lam-them-gio/

Thời giờ làm việc và thời giờ được tính vào thời giờ làm việc được hưởng lương

Thời giờ làm việc và thời giờ được tính vào thời giờ làm việc được hưởng lương được quy định như thế nào trong luật lao động? Dưới đây là những chia sẻ của Luật Nhân Dân về vấn đề này, mời bạn đọc cùng tìm hiểu.

Quy định của pháp luật về thời gian làm việc bình thường và thời giờ được tính vào thời giờ làm việc được hưởng lương

Căn cứ pháp lý

Quy định về thời gian làm việc bình thường của người lao động

Điều 104 Bộ luật Lao động 2012 quy định về thời giờ làm việc bình thường, theo đó:

– Thời giờ làm việc bình thường không quá 8 giờ trong 1 ngày và 48 giờ trong 1 tuần

– Người sử dụng lao động có quyền quy định làm việc theo giờ hoặc ngày hoặc tuần; trường hợp theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường không quá 10 giờ trong 1 ngày, nhưng không quá 48 giờ trong 1 tuần .

– Nhà nước khuyến khích người sử dụng lao động thực hiện tuần làm việc 40 giờ

– Thời giờ làm việc không quá 6 giờ trong 1 ngày đối với những người làm các công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành theo quyết định 190/1999/QĐ-BLĐTBXH ngày 03 tháng 3 năm 1999

Thời giờ được tính vào thời giờ làm việc được hưởng lương

Tại Điều 3, Điều 5 Nghị định 45/2013/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động và Điều 108 Bộ Luật Lao động 2012  quy định về thời giờ được tính vào thời giờ làm việc được hưởng lương như sau:

– Nghỉ trong giờ làm việc:

– Người lao động làm việc liên tục 08 giờ hoặc 06 giờ được nghỉ giữa giờ ít nhất 30 phút, tính vào thời giờ làm việc

– Trường hợp làm việc ban đêm, thì người lao động được nghỉ giữa giờ ít nhất 45 phút, tính vào thời giờ làm việc.

Thời điểm nghỉ cụ thể do người sử dụng lao động quyết định

Ngoài thời giờ nghỉ ngơi trong ca làm việc bình thường như hai trường hợp trên, người lao động làm việc trong ngày từ 10 giờ trở lên kể cả số giờ làm thêm thì được nghỉ thêm ít nhất 30 phút tính vào giờ làm việc.

– Nghỉ giải lao theo tính chất của công việc

– Nghỉ cần thiết trong quá trình lao động đã được tính trong định mức lao động cho nhu cầu sinh lý tự nhiên của con người

– Thời giờ nghỉ mỗi ngày 60 phút đối với lao động nữ nuôi con dưới 12 tháng tuổi

– Nghỉ mỗi ngày 30 phút đối với lao động nữ trong thời gian hành kinh

– Thời giờ phải ngừng việc không do lỗi của người lao động

– Thời giờ học tập, huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động

– Thời giờ hội họp, học tập, tập huấn do yêu cầu của người sử dụng lao động hoặc được người sử dụng lao động đồng ý

– Thời giờ hội họp, học tập, tập huấn do công đoàn cấp trên triệu tập cán bộ công đoàn không chuyên trách theo quy định của pháp luật về công đoàn

– Thời giờ làm việc được rút ngắn mỗi ngày ít nhất 01 giờ đối với người lao động cao tuổi trong năm cuối cùng trước khi nghỉ hưu.

Trên đây là tư vấn của Luật Nhân Dân về Thời giờ làm việc và thời giờ được tính vào thời giờ làm việc được hưởng lương. Nếu bạn còn băn khoăn về luật lao động hoặc những vấn để liên quan, hãy liên hệ dịch vụ luật sư của Luật Nhân Dân để được giải đáp một cách nhanh chóng theo quy định hiện hành.

Nguồn: https://luatnhandan.vn/thoi-gio-lam-viec-va-thoi-gio-duoc-tinh-vao-thoi-gio-lam-viec-duoc-huong-luong/

Hồ sơ và quy trình thực hiện công chứng di chúc theo quy định pháp luật

Ai có quyền công chứng di chúc? Hồ sơ công chứng di chúc gồm những gì và quy trình thực hiện công chứng di chúc như thế nào theo quy định pháp luật? Dưới đây là những chia sẻ của Luật Nhân Dân về vấn đề này, mời bạn đọc cùng tìm hiểu.

Thủ tục công chứng di chúc

Căn cứ pháp lý

Ai có quyền yêu cầu công chứng bản di chúc?

Theo quy định tại Điều 635 BLDS năm 2015, Khoản 1 Điều 56 Luật công chứng năm 2014:

  • Người lập di chúc có thể yêu cầu công chứng hoặc chứng thực bản di chúc.
  • Người lập di chúc phải tự mình yêu cầu công chứng di chúc; không ủy quyền cho người khác yêu cầu công chứng di chúc.

Hồ sơ để công chứng di chúc

Theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 40 Luật công chứng năm 2014, để yêu cầu công chứng bản di chúc, cần chuẩn bị các giấy tờ sau:

+  Phiếu yêu cầu công chứng

+ Dự thảo di chúc (nếu có)

+ Bản sao giấy tờ tùy thân

+ Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng, trong trường di chúc liên quan đến tài sản đó

+ Bản sao các giấy tờ khác liên quan đến di chúc mà pháp luật quy định.

Trình tự quy trình công chứng di chúc

Quy trình công chứng di chúc được thực hiện theo quy định tại Điều 40 của Luật Công chứng năm 2014, cụ thể:

Bước 1:  Người lập di chúc nộp hồ sơ cho tổ chức hành nghề công chứng

Trường hợp di chúc do công chứng viên soạn thảo theo đề nghị của người yêu cầu thì người yêu cầu phải nêu rõ nội dung, ý định việc lập di chúc.

Bước 2: Công chứng viên tiếp nhận hồ sơ và kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu công chứng

+ Trường hợp hồ sơ yêu cầu công chứng đầy đủ, phù hợp với quy định của pháp luật thì thụ lý, ghi vào hồ sổ công chứng;

+ Trường hợp công chứng viên nghi ngờ người lập di chúc bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức và làm chủ được hành vi của mình hoặc có căn cứ cho rằng việc lập di chúc có dấu hiệu bị lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép thì công chứng viên từ chối công chứng di chúc đó hoặc theo đề nghị của người lập di chúc tiến hành xác minh hoặc yêu cầu giám định.

Bước 3:

+ Trường hợp di chúc đã được soạn thảo sẵn: Công chứng viên kiểm tra văn bản dự thảo; nếu trong văn bản dự thảo có điều khoản vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội, đối tượng của hợp đồng, giao dịch không phù hợp với thực tế thì công chứng viên phải chỉ rõ cho người yêu cầu công chứng để sửa chữa. Trường hợp người yêu cầu công chứng không sửa chữa thì công chứng viên có quyền từ chối công chứng.

+ Trường hợp di chúc do công chứng viên soạn thảo theo đề nghị của người yêu cầu:  Nếu việc lập di chúc là xác thực, không vi phạm pháp luật, không trái đạo đức xã hội công chứng viên soạn thảo di chúc.

Bước 4: Người yêu cầu công chứng tự đọc lại dự thảo di chúc hoặc công chứng viên đọc cho người yêu cầu công chứng nghe. Trường hợp người yêu cầu công chứng đồng ý toàn bộ nội dung trong dự thảo di chúc thì ký vào từng trang của di chúc. Công chứng viên ghi lời chứng; ký vào từng trang của di chúc.

Di chúc đã được công chứng nhưng sau đó người lập di chúc muốn sửa đổi, bổ sung, thay thế, huỷ bỏ một phần hoặc toàn bộ di chúc thì có thể yêu cầu bất kỳ công chứng viên nào công chứng việc sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ đó. Trong trường hợp di chúc trước đó đang được lưu giữ tại một tổ chức hành nghề công chứng thì người lập di chúc phải thông báo cho tổ chức hành nghề công chứng đó biết việc sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ di chúc.

Trên đây là tư vấn của Luật Nhân Dân về Hồ sơ và quy trình thực hiện công chứng di chúc. Nếu bạn còn băn khoăn về thủ tục công chứng di chúc hay những vấn để có liên quan, hãy liên hệ với chúng tôi để được giải đáp mọi vấn đề vướng mắc một cách nhanh chóng, cập nhật quy định mới nhất của pháp luật hiện hành.

Thông tin liên hệ:

Địa chỉ trụ sở chính: CÔNG TY LUẬT NHÂN DÂN VIỆT NAM

Số 16, ngõ 84 Chùa Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, TP Hà Nội

Hotline tư vấn pháp luật miễn phí:

Mobile: 0966.498.666

Tel: 02462.587.666

Email: luatnhandan@gmail.com

Tác giả: Luật sư Nguyễn Anh Văn

Nguồn: https://luatnhandan.vn/quy-trinh-cong-chung-di-chuc/