Mẫu hợp đồng thử việc chuẩn mới nhất năm [year]

Dưới đây là mẫu hợp đồng thử việc mới chuẩn nhất năm [year] dùng để làm căn cứ thỏa thuận với người sử dụng lao động về quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động trong thời gian thử việc khi bắt đầu một công việc, mời bạn đọc cùng tham khảo.

Mãu hợp đồng thử việc

Mẫu hợp đồng lao động thử việc

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

———-o0o———-

HỢP ĐỒNG THỬ VIỆC

Chúng tôi, một bên là Ông (Bà): …………..……………………………………………………….

Chức vụ: …………………………………………………………………………………..….

Đại diện cho: ……………………………………………………..……………….…………..

Địa chỉ: ……………………………………………………..….…………………….…………

Một bên là: ……………………………………………………..………………………………

Sinh ngày ……. tháng …….. năm …….…………………………………………………..……

Nghề nghiệp:……………………………………………………………………………………

Hộ khẩu thường trú tại:……………………………………………………..…………………..

Mang CMND số: …………….. do CA ……….. cấp ngày ……. tháng ……. năm ………………..

Thỏa thuận ký kết Hợp đồng thử việc và cam kết làm đúng những điều khoản sau đây:

Điều 1: Ông (bà) ……….. làm việc theo loại Hợp đồng thử việc có thời gian là 03 tháng kể từ ngày …. tháng …. năm …. đến ngày …. tháng …. năm ………………………………………………………………………………………………..

Tại địa điểm: ……………………………………………………..………………….………….

Chức danh chuyên môn: ……………… Chức vụ: ……………………………………………………….

Công việc phải làm:

– Thực hiện công việc theo đúng chức danh chuyên môn dưới sự quản lý, điều hành của Ban Giám đốc (và các cá nhân được bổ nhiệm và uỷ quyền của Ban Giám đốc);

– Phối hợp với các bộ phận khác trong Công ty để phát huy hiệu quả công việc;

– Những công việc khác theo nhu cầu kinh doanh của Công ty và theo lệnh của Ban Giám đốc (và các cá nhân được bổ nhiệm và uỷ quyền của Ban Giám đốc)

Điều 2. Chế độ làm việc

– Thời giờ làm việc: 48 giờ/tuần (sáng từ 8h đến 12h, chiều từ 13h30′ đến 17h30′);

– Được cấp phát những dụng cụ: Cần thiết theo yêu cầu công việc;

– Điều kiện an toàn và vệ sinh lao động tại nơi làm việc theo quy định hiện hành của Nhà nước.

Điều 3. Nghĩa vụ và các quyền lợi của người lao động

3.1. Quyền lợi:

– Phương tiện đi lại làm việc: Cá nhân tự túc;

– Mức lương thử việc

– Phụ cấp

– Hình thức trả lương: Trả 01 lần vào ngày 15 hàng tháng;

– Nghỉ hàng tuần: 01 ngày (Chủ Nhật);

– Chế độ đào tạo: Theo quy định của Công ty và yêu cầu công việc. Trong trường hợp NV được cử đi đào tạo thì NV phải hoàn thành khóa học đúng thời hạn, phải cam kết sẽ phục vụ lâu dài cho Công ty sau khi kết thúc khoá học và được hưởng nguyên lương; các quyền lợi khác như người đi làm. Nếu sau khi kết thúc khóa đào tạo mà nhân viên không tiếp tục hợp tác với Công ty thì nhân viên phải hoàn trả lại 100% phí đào tạo và các khoản chế độ đã được nhận trong thời gian đào tạo;

– Những thỏa thuận khác: Trong vòng 15 ngày (làm việc) kể từ ngày ký kết hợp đồng thử việc này, vì bất cứ lý do gì mà người lao động không tiếp tục cộng tác với công ty (kể cả trong trường hợp công ty thông báo chấm dứt hợp đồng thử việc trước thời hạn) thì người lao động cam kết sẽ không yêu cầu công ty phải thanh toán bất cứ chế độ và quyền lợi nào của người lao động trong thời gian nêu trên.

3.2. Nghĩa vụ:

– Hoàn thành những nội dung đã cam kết và những công việc trong Hợp đồng;

– Nộp văn bằng, chứng chỉ gốc ( có học hàm cao nhất theo đúng chức danh chuyên môn) cho Công ty ngay khi ký hợp đồng thử việc này.

– Chấp hành nội quy lao động, an toàn lao động, kỷ luật lao động…..

– Tuyệt đối không sử dụng khách hàng của công ty để trục lợi cá nhân;

– Trong thời gian hiệu lực hợp đồng và trong vòng 24 tháng kể từ khi nghỉ việc tại Công ty nhân viên không được phép : Cung cấp thông tin, tiết lộ bí mật kinh doanh của công ty ra ngoài, không được phép hợp tác, sản xuất, kinh doanh, làm đại lý sử dụng, tiết lộ thông tin về khách hàng, mặt hàng, sản phẩm tương tự của Công ty cho bất kỳ tổ chức cá nhân nào nhằm phục vụ công việc riêng cho mình mà chưa được sự đồng ý bằng văn bản từ phía công ty.Trường hợp bị phát hiện – Cá nhân đó sẽ bị khởi tố trước pháp luật.

Điều 4. Nghĩa vụ và quyền hạn của người sử dụng lao động

4.1. Nghĩa vụ:

– Đảm bảo việc làm và thực hiện đầy đủ những điều khoản trong hợp đồng;

– Thanh toán đầy đủ, đúng thời hạn các chế độ và quyền lợi cho người lao động theo hợp đồng này;

– Bảo quản văn bằng, chứng chỉ gốc( nếu có ) cho nhân viên trong thời gian hiệu lực hợp đồng;

– Hoàn trả lại văn bằng, chứng chỉ gốc (nếu có) cho nhân viên sau khi nhân viên đã hoàn thành các nghĩa vụ đã cam kết tại hợp đồng thử việc này.

4.2. Quyền hạn:

– Điều hành người lao động hoàn thành công việc theo Hợp đồng (bố trí, điều chuyển, tạm ngừng việc);

– Tạm hoãn, chấm dứt hợp đồng thử việc, kỷ luật người lao động theo quy định của pháp luật, và nội quy lao động của Công ty.

Điều 5. Điều khoản thi hành

Những vấn đề về lao động không ghi trong hợp đồng thử việc này thì áp dụng theo quy định của nội quy lao động và pháp luật lao động;

Hợp đồng thử việc này được lập thành 02 bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 01 bản và có hiệu lực kể từ ngày …. tháng …. năm ….

Hợp đồng làm tại:…………………….

Người lao động(Ký, ghi rõ họ tên)Người sử dụng lao động(Ký, ghi rõ họ tên)

Trên đây Luật Nhân Dân đã chia sẻ về nội dung Mẫu hợp đồng thử việc mới nhất năm [year] mới nhất năm [year]. Nếu còn những băn khoăn, thắc mắc khi làm hợp đồng hoặc những vấn để có liên quan, hãy liên hệ với dịch vụ luật sư của Luật Nhân Dân để được giải đáp mọi vấn đề vướng mắc một cách nhanh chóng.

Nguồn: https://luatnhandan.vn/mau-hop-dong-thu-viec/

Phân biệt tội hành hạ người khác và tội hành hạ ông bà cha mẹ

Tội hành hạ người khác và tội hành hạ ông bà cha mẹ khác nhau như thế nào và mức xử phạt hai tội này ra sao theo quy định pháp luật? Dưới đây là những chia sẻ về cách phân biệt tội hành hạ người khác và tội hành hạ ông bà cha mẹ, mời bạn đọc cùng tìm hiểu.

Tội hành hạ người khác với tội hành hạ ông bà cha mẹ khác nhau như thế nào

Thế nào là tội hành hạ người khác và tội hành hạ ông bà cha mẹ?

Tại Điều 140 và Điều 185 Bộ luật hình sự 2017 quy định về hai tội hành hạ người khác và tội hành hạ ông bà cha mẹ này như sau:

Điều 140. Tội hành hạ người khác

Người nào đối xử tàn ác hoặc làm nhục người lệ thuộc mình nếu không thuộc các trường hợp quy định tại Điều 185 của Bộ luật này, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 03 năm:

a) Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu, ốm đau hoặc người khác không có khả năng tự vệ;

b) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 31% trở lên;

c) Đối với 02 người trở lên.”

Điều 185. Tội ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu hoặc người có công nuôi dưỡng mình

Người nào đối xử tồi tệ hoặc có hành vi bạo lực xâm phạm thân thể ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu hoặc người có công nuôi dưỡng mình thuộc một trong những trường hợp sau đây, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Thường xuyên làm cho nạn nhân bị đau đớn về thể xác, tinh thần;

b) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm.

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:

a) Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu;

b) Đối với người khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng hoặc người mắc bệnh hiểm nghèo.”

Phân biệt tội hành hạ người khác và tội hành hạ ông bà cha mẹ

Căn cứ vào các quy định trên, tội hành hạ người khác và tội ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu hoặc người có công nuôi dưỡng mình có những điểm khác nhau cơ bản như sau:

Tiêu chíTội hành hạ người khác (Điều 140 BLHS 2017)Tội ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu hoặc người có công nuôi dưỡng mình (Điều 185 BLHS 2017) 
Mối quan hệ giữa người phạm tội và nạn nhânNgười phạm tội và nạn nhân có mối quan hệ lệ thuộc về kinh tế, tín ngưỡng, tôn giáo,… như mối quan hệ giữa giám đốc với nhân viênNgười phạm tội và nạn nhân có mối quan hệ lệ thuộc trong hôn nhân gia đình như cha mẹ với con đẻ, ông bà với cháu ngoại
Khách thểTội phạm hành hạ người khác xâm phạm đến quyền được bảo hộ sức khỏe, tự do, danh dự của người bị lệ thuộcTội phạm ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu hoặc người có công nuôi dưỡng mình xâm phạm đến quyền quyền và nghĩa vụ yêu thương, tôn trọng và chăm sóc lẫn nhau giữa những người thân trong gia đình bao gồm vợ chồng, cha mẹ, con, ông bà, cháu và người có công nuôi dưỡng mình
Loại cấu thành tội phạmTội phạm này có cấu thành tội phạm hình thức: chỉ cần có hành vi theo quy định pháp luật thì tội phạm được coi là đã hoàn thành. Hậu quả xảy ra không dùng làm căn cứ xác định có phạm tội hay không.Tội phạm này có cấu thành tội phạm vật chất: Có hành vi, có hậu quả và mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả.Hành vi là: Đối xử tồi tệ Có hành vi bạo lực xâm phạm thân thể ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu hoặc người có công nuôi dưỡng mìnhHậu quả là:Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trên.Hoặc thường xuyên làm cho nạn nhân bị đau đớn về thể xác, tinh thần khi mà hành vi ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu hoặc người có công nuôi dưỡng mình trước đó chưa từng bị xử phạt vi phạm hành chính.

Trên đây Luật Nhân Dân đã chia sẻ với bạn đọc những đặc điểm Phân biệt tội hành hạ người khác và tội hành hạ ông bà cha mẹ. Nếu còn những vướng mắc về các vấn đề liên quan hãy liên hệ với dịch vụ luật sư của Luật Nhân Dân để được giải đáp một cách nhanh chóng, cập nhật những quy định mới nhất của pháp luật hình sự hiện hành.

Nguồn: https://luatnhandan.vn/toi-hanh-ha-nguoi-khac-va-toi-hanh-ha-ong-ba-cha-me/

Mẫu hợp đồng cho thuê nhà mới chuẩn nhất theo quy định [year]

Hợp đồng cho thuê nhà được sử dụng rất phổ biến để đáp ứng nhu cầu đa dạng từ kinh doanh, để ở… Sau đây là các mẫu hợp đồng thuê nhà mới nhất theo quy định năm [year] mà Luật Nhân Dân chia sẻ, mời bạn đọc cùng tham khảo.

Mẫu hợp đồng thuê nhà

Mẫu hợp đồng cho thuê nhà ở

Mẫu hợp đồng cho thuê nhà để ở cơ bản bao gồm những nội dung sau:

  • Tên, địa chỉ của các bên
  • Địa điểm, diện tích, giá thuê nhà
  • Quyền, nghĩa vụ của các bên
  • Thời hạn cho thuê nhà
  • Trách nhiệm của các bên khi vi phạm hợp đồng

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————

….., ngày ….. tháng …. năm ……

HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ Ở

Số ………./HĐ

Căn cứ Bộ Luật dân sự 2015;

Căn cứ Luật Nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi Tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Nhà ở;

Căn cứ Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Luật Nhà ở

Căn cứ đơn đề nghị thuê nhà ở của Ông (Bà) … … …. … … … đề ngày…..tháng…. năm….

Căn cứ………………………………………………………………………………………………………..

Hai bên chúng tôi gồm:

BÊN CHO THUÊ NHÀ Ở (sau đây gọi tắt là Bên cho thuê):

– Tên đơn vị: …………………………………………………………………………………………………

– Người đại diện theo pháp luật: ………………………………………………………………………..

– Địa chỉ liên hệ: ……………………………………………………………………………………………..

– Hộ khẩu thường trú: ……………………………………………………………………………………..

– Điện thoại: …………………………………………..Fax (nếu có): ……………………………………

– Số tài Khoản: ……………………………………..tại Ngân hàng: …………………………………..

– Mã số thuế: …………………………………………………………………………………………………

BÊN THUÊ NHÀ Ở (sau đây gọi tắt là Bên thuê):

– Ông (bà): ………………………………………………..là đại diện cho các thành viên cùng thuê nhà ở có tên trong phụ lục A đính kèm theo Hợp đồng này.

– Số CMND (hộ chiếu hoặc thẻ quân nhân) …………………………………cấp ngày ………./………/………., tại

– Hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú ……………………………………………………………………..

– Địa chỉ liên hệ: ……………………………………………………………………………………………..

– Điện thoại: ………………………………………………………………………………………………….

Hai bên thống nhất ký kết Hợp đồng thuê nhà ở với các nội dung sau đây:

Điều 1. Thông tin về nhà ở cho thuê

1. Loại nhà ở (căn hộ chung cư hoặc nhà ở riêng lẻ): ………………………………………………

2. Địa chỉ nhà ở: …………………………………………………………………………………………….

3. Diện tích sử dụng ……………m2 (đối với căn hộ chung cư là diện tích thông thủy)

4. Các thông tin về phần sở hữu riêng, phần sở hữu chung, phần sử dụng riêng, phần sử dụng chung (nếu là căn hộ chung cư):……………………………………………………………………………………………………………..

5. Các trang thiết bị chủ yếu gắn liền với nhà ở: ……………………………………………………

6. Đặc Điểm về đất xây dựng: …………………………………………………………………………..

(Trường hợp là nhà ở cũ thì ghi rõ diện tích chính, diện tích phụ, diện tích tự xây dựng thêm (nếu có); trường hợp nhà ở xã hội cho sinh viên thuê thì ghi thêm phần trang thiết bị gắn liền với căn hộ đó (như giường tầng, quạt máy, bình nước…), ghi rõ ràng diện tích sinh hoạt chung như nhà văn hóa, nhà thể thao mà sinh viên được sử dụng có thu phí hoặc không thu phí).

Điều 2. Giá thuê nhà ở, phương thức và thời hạn thanh toán

Giá thuê nhà ở là……………………….đồng/01 tháng (I)

(Bằng chữ:…………………………………………………………………….).

Căn cứ vào quy định pháp luật về nhà ở áp dụng đối với từng loại nhà ở (nhà ở xã hội, nhà ở tái định cư hoặc nhà ở cũ) để ghi rõ trong Hợp đồng giá thuê nhà ở có bao gồm hoặc không bao gồm các chi phí như chi phí bảo trì, chi phí thu hồi vốn đầu tư xây dựng, quản lý vận hành….

Giá thuê nhà ở sẽ được Điều chỉnh khi Nhà nước có thay đổi về khung giá hoặc giá thuê (nếu có). Bên cho thuê có trách nhiệm thông báo giá thuê mới cho Bên thuê trước khi áp dụng ít nhất là 01 tháng.

Số tiền thuê nhà được miễn, giảm là……………………đồng/tháng (II)

(Bằng chữ: ………………………………………………………đồng/tháng)

Bên cho thuê phải ghi rõ căn cứ pháp luật để miễn, giảm tiền thuê nhà ở.

Số tiền thuê Bên thuê phải trả hàng tháng là:

(I) – (II) = …………………………………………. đồng/tháng

(Bằng chữ: ………………………………………………………đồng/tháng)

Phương thức thanh toán: Bên thuê có trách nhiệm trả bằng (ghi rõ là trả bằng tiền mặt Việt Nam đồng hoặc chuyển Khoản): ……………………….

Thời hạn thanh toán: Bên thuê trả tiền thuê nhà ở vào ngày ….. hàng tháng

Chi phí sử dụng điện, nước, điện thoại và các dịch vụ khác do Bên thuê thanh toán cho bên cung cấp dịch vụ. Các chi phí này không tính vào giá thuê nhà ở quy định tại Khoản 1 Điều này và Bên thuê thanh toán theo thời hạn thỏa thuận với bên cung cấp dịch vụ.

Điều 3. Thời Điểm giao nhận nhà ở và thời hạn cho thuê nhà ở

Thời Điểm giao nhận nhà ở: ngày……tháng…….năm……

Thời hạn cho thuê nhà ở là …. tháng (năm), kể từ ngày………tháng………năm………

Trước khi hết thời hạn Hợp đồng 03 tháng, nếu Bên thuê có nhu cầu tiếp tục thuê nhà ở thì có đơn đề nghị Bên cho thuê ký gia hạn Hợp đồng thuê nhà ở. Căn cứ vào đơn đề nghị, Bên cho thuê có trách nhiệm xem xét, đối chiếu quy định của pháp luật về đối tượng, Điều kiện được thuê nhà ở để thông báo cho Bên thuê biết ký gia hạn Hợp đồng thuê theo phụ lục B đính kèm theo Hợp đồng thuê này; nếu Bên thuê không còn thuộc đối tượng, đủ Điều kiện được thuê nhà ở tại địa chỉ quy định tại Khoản 2 Điều 1 của Hợp đồng này hoặc không còn nhu cầu thuê tiếp thì hai bên chấm dứt Hợp đồng thuê và Bên thuê phải bàn giao lại nhà ở cho Bên cho thuê trong thời hạn quy định tại Hợp đồng này

Đối với nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước thì phải ghi rõ vào Khoản này thời Điểm nhà ở được bố trí sử dụng theo quy định của pháp luật nhà ở.

Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của Bên cho thuê

1. Quyền của Bên cho thuê:

a) Yêu cầu Bên thuê sử dụng nhà ở đúng Mục đích và thực hiện đúng các quy định về quản lý sử dụng nhà ở cho thuê;

b) Yêu cầu Bên thuê trả đủ tiền nhà theo đúng thời hạn đã cam kết và các chi phí khác cho bên cung cấp dịch vụ (nếu có);

c) Yêu cầu Bên thuê có trách nhiệm sửa chữa các hư hỏng và bồi thường thiệt hại do lỗi của Bên thuê gây ra;

d) Thu hồi nhà ở trong các trường hợp chấm dứt hợp đồng thuê nhà theo quy định tại Điều 6 của hợp đồng này hoặc khi nhà ở thuê thuộc diện bị thu hồi theo quy định của Luật Nhà ở và Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ;

đ) Các quyền khác theo thỏa thuận.

2. Nghĩa vụ của Bên cho thuê:

a) Giao nhà cho Bên thuê đúng thời hạn quy định tại Khoản 1 Điều 3 của Hợp đồng này;

b) Phổ biến, hướng dẫn cho Bên thuê biết quy định về quản lý sử dụng nhà ở;

c) Bảo trì, quản lý vận hành nhà ở cho thuê theo quy định của pháp luật về quản lý sử dụng nhà ở;

d) Thông báo cho Bên thuê những thay đổi về giá thuê, phí dịch vụ quản lý vận hành trước khi áp dụng ít nhất là 01 tháng;

đ) Làm thủ tục ký gia hạn Hợp đồng thuê nếu Bên thuê vẫn đủ Điều kiện được thuê nhà ở và có nhu cầu tiếp tục thuê nhà ở;

e) Chấp hành các quyết định của cơ quan có thẩm quyền trong việc quản lý, xử lý nhà ở cho thuê và giải quyết các tranh chấp liên quan đến hợp đồng này;

g) Thông báo cho Bên thuê biết rõ thời gian thực hiện thu hồi nhà ở trong trường hợp nhà ở thuê thuộc diện bị thu hồi;

h) Các nghĩa vụ khác theo thỏa thuận.

Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của Bên thuê

Quyền của Bên thuê:

a) Nhận nhà ở theo đúng thỏa thuận nêu tại Khoản 1 Điều 3 của Hợp đồng này;

b) Yêu cầu Bên cho thuê sửa chữa kịp thời những hư hỏng của nhà ở mà không phải do lỗi của mình gây ra;

c) Được tiếp tục ký gia hạn hợp đồng thuê nếu hết hạn Hợp đồng mà vẫn thuộc đối tượng, đủ Điều kiện được thuê nhà ở và có nhu cầu thuê tiếp;

d) Các quyền khác theo thỏa thuận.

Nghĩa vụ của Bên thuê:

a) Trả đủ tiền thuê nhà theo đúng thời hạn đã cam kết;

b) Thanh toán đầy đủ đúng hạn chi phí quản lý vận hành nhà ở và các chi phí khác cho bên cung cấp dịch vụ trong quá trình sử dụng nhà ở cho thuê;

c) Sử dụng nhà thuê đúng Mục đích; giữ gìn nhà ở, có trách nhiệm sửa chữa những hư hỏng và bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra;

d) Không được tự ý sửa chữa, cải tạo, xây dựng lại nhà ở thuê; chấp hành đầy đủ các quy định về quản lý sử dụng nhà ở, các quyết định của cơ quan có thẩm quyền về quản lý, xử lý nhà ở và giải quyết tranh chấp liên quan đến hợp đồng này;

đ) Không được chuyển nhượng Hợp đồng thuê nhà hoặc cho người khác sử dụng nhà thuê dưới bất kỳ hình thức nào;

e) Chấp hành các quy định về giữ gìn vệ sinh môi trường và an ninh trật tự trong khu vực cư trú;

g) Giao lại nhà cho Bên cho thuê trong các trường hợp chấm dứt Hợp đồng quy định tại Điều 6 của hợp đồng này hoặc trong trường hợp nhà ở thuê thuộc diện bị thu hồi trong thời hạn …….. ngày, kể từ ngày Bên thuê nhận được thông báo của Bên cho thuê;

h) Các nghĩa vụ khác theo thỏa thuận.

Điều 6. Chấm dứt Hợp đồng thuê nhà ở

Việc chấm dứt Hợp đồng thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước được thực hiện trong các trường hợp sau:

1. Khi hai bên cùng nhất trí chấm dứt Hợp đồng thuê nhà ở;

2. Khi Bên thuê không còn thuộc đối tượng, Điều kiện được tiếp tục thuê nhà ở hoặc không có nhu cầu thuê tiếp;

3. Khi Bên thuê nhà chết mà khi chết không có ai trong hộ gia đình đang cùng sinh sống;

4. Khi Bên thuê không trả tiền thuê nhà liên tục trong ba tháng mà không có lý do chính đáng;

5. Khi Bên thuê tự ý sửa chữa, đục phá kết cấu, cải tạo hoặc cơi nới nhà ở thuê;

6. Khi Bên thuê tự ý chuyển quyền thuê cho người khác hoặc cho người khác sử dụng nhà ở thuê;

7. Khi nhà ở thuê bị hư hỏng nặng có nguy cơ sập đổ và Bên thuê phải di chuyển ra khỏi chỗ ở theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc nhà ở thuê nằm trong khu vực đã có quyết định thu hồi đất, giải phóng mặt bằng hoặc có quyết định phá dỡ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

8. Khi một trong các bên đơn phương chấm dứt hợp đồng theo thỏa thuận của Hợp đồng này (nếu có) hoặc theo quy định pháp luật.

Điều 7. Trách nhiệm của các bên do vi phạm Hợp đồng

Hai bên thỏa thuận cụ thể về các trường hợp vi phạm Hợp đồng và trách nhiệm của mỗi bên trong trường hợp vi phạm.

Điều 8. Cam kết của các bên và giải quyết tranh chấp

1. Hai bên cùng cam kết thực hiện đúng các nội dung đã thỏa thuận trong hợp đồng này. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh những vấn đề mới thì hai bên thỏa thuận lập phụ lục Hợp đồng, phụ lục Hợp đồng này có giá trị pháp lý như hợp đồng chính.

2. Trường hợp các bên có tranh chấp về các nội dung của Hợp đồng này thì hai bên cùng bàn bạc giải quyết thông qua thương lượng. Trong trường hợp các bên không thương lượng được thì có quyền yêu cầu Tòa án nhân dân giải quyết theo quy định của pháp luật.

3. Các cam kết khác.

Điều 9. Các thỏa thuận khác

(Các thỏa thuận trong Hợp đồng này phải phù hợp với quy định của pháp luật và không trái đạo đức xã hội).

1…………………………………………………………………………………………………………………

2…………………………………………………………………………………………………………………

Điều 10. Hiệu lực của Hợp đồng

1. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày …….

2. Hợp đồng này được lập thành 03 bản và có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản và 01 bản gửi cơ quan quản lý nhà ở để theo dõi, quản lý./.

BÊN THUÊ NHÀ Ở(Ký và ghi rõ họ tên)BÊN CHO THUÊ NHÀ Ở(Ký tên, đóng dấu và ghi rõ họ tên, chức vụ của người ký)

Phụ lục A

Tên các thành viên trong Hợp đồng thuê nhà ở số ………..ngày ……./……../…….. bao gồm:

STTHọ và tên thành viên trong Hợp đồng thuê nhà ởMối quan hệ với người đại diện đứng tên ký Hợp đồng thuê nhà ởGhi chú
1Nguyễn Văn ASố CMND:……………..Đứng tên ký hợp đồng thuê nhà ở 
2Nguyễn Thị BSố CMND:………………Vợ 
3Nguyễn Văn CSố CMND:………………Con đẻ 
…..…………………………..……….. 
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    

Ghi chú: Chỉ ghi tên các thành viên từ đủ 18 tuổi trở lên. Phụ lục này được đóng dấu xác nhận của Bên cho thuê nhà ở.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————

Phụ lục B: Gia hạn Hợp đồng thuê nhà ở

Hôm nay, ngày ……tháng …….năm …….Hai bên chúng tôi thống nhất ký kết phụ lục gia hạn Hợp đồng thuê nhà ở theo Hợp đồng thuê nhà số ……….ký ngày ……/…../…… với các nội dung sau đây:

1. Họ và tên người tiếp tục được thuê nhà ở:

– Họ và tên: …………………………………CMND số …………………… là: ………………….

– Họ và tên: …………………………………CMND số …………………… là: ……………………

– Họ và tên: …………………………………CMND số …………………… là: ……………………

– Họ và tên: …………………………………CMND số …………………… là: ……………………

……………………………………………………..

2. Giá thuê nhà ở:

Giá thuê nhà ở là ………………. Việt Nam đồng/tháng

(Bằng chữ: …………………………………….Việt Nam đồng/tháng).

Giá thuê nhà ở này được tính từ ngày ……tháng ……năm….

3. Thời hạn thuê nhà ở:

Thời hạn thuê nhà ở là ………….tháng (năm), kể từ ngày ……/…./…..

(Trường hợp thuê nhà ở phục vụ tái định cư, người thuê có nhu cầu thuê tiếp thì được gia hạn Hợp đồng trong thời hạn không quá 03 năm).

4. Cam kết các Bên

a) Các nội dung khác trong Hợp đồng thuê nhà số …….ký ngày ……/…./……vẫn có giá trị pháp lý đối với hai bên khi thực hiện thuê nhà ở theo thời hạn quy định tại phụ lục gia hạn Hợp đồng này.

b) Các thành viên có tên trong phụ lục gia hạn Hợp đồng thuê nhà ở này cùng với Bên cho thuê tiếp tục thực hiện các quyền và nghĩa vụ đã quy định tại Hợp đồng thuê nhà ở số ……… ký ngày ……/…./……

c) Phụ lục này là một bộ phận không thể tách rời của Hợp đồng thuê nhà ở số …….và có hiệu lực pháp lý như Hợp đồng này;

d) Phụ lục gia hạn Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày hai bên ký kết và được lập thành 03 bản, mỗi bên giữ 01 bản và 01 bản gửi cho cơ quan quản lý nhà ở để theo dõi, quản lý./.

BÊN THUÊ NHÀ Ở(Ký và ghi rõ họ tên)BÊN CHO THUÊ NHÀ Ở(Ký, ghi chức vụ của người ký và đóng dấu)

Mẫu hợp đồng cho thuê nhà để kinh doanh, làm văn phòng

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Địa danh, ngày …. tháng …. năm ….

HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ

– Căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015;

– Căn cứ vào Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14 tháng 06 năm 2005;

– Căn cứ vào nhu cầu và sự thỏa thuận của các bên tham gia Hợp đồng;

Hôm nay, ngày…..tháng……năm………, các Bên gồm:

BÊN CHO THUÊ (Bên A): (ĐIỀN ĐẦY ĐỦ HỌ VÀ TÊN)

CMND số:……………………………….. Cơ quan cấp: Ngày cấp:…………………………………..

Nơi ĐKTT:……………………………………………………………………………………………..

BÊN THUÊ (Bên B) : (ĐẦY ĐỦ HỌ VÀ TÊN)

CMND số:……………………………….. Cơ quan cấp: Ngày cấp:…………………………………..

Nơi ĐKTT:……………………………………………………………………………………………..

Bên A và Bên B sau đây gọi chung là “Hai Bên” hoặc “Các Bên”.

Sau khi thảo luận, Hai Bên thống nhất đi đến ký kết Hợp đồng thuê nhà (“Hợp Đồng”) với các điều khoản và điều kiện dưới đây:

Điều 1. Nhà ở và các tài sản cho thuê kèm theo nhà ở:

1.1. Bên A đồng ý cho Bên B thuê và Bên B cũng đồng ý thuê quyền sử dụng đất và một căn nhà………tầng gắn liền với quyền sử dụng đất tại địa chỉ………………………………………………………. để sử dụng làm nơi để ở.

Diện tích quyền sử dụng đất:……………….m2;

Diện tích căn nhà :………………..m2;

1.2. Bên A cam kết quyền sử dụng đất và căn nhà gắn liền trên đất trên là tài sản sở hữu hợp pháp của Bên A. Mọi tranh chấp phát sinh từ tài sản cho thuê trên Bên A hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

Điều 2. Bàn giao và sử dụng diện tích thuê:

2.1. Thời điểm Bên A bàn giao Tài sản thuê vào ngày…..tháng…..năm;

2.2. Bên B được toàn quyền sử dụng Tài sản thuê kể từ thời điểm được Bên A bàn giao như quy định tại Mục 2.1 trên đây.

Điều 3. Thời hạn thuê

3.1. Bên A cam kết cho Bên B thuê Tài sản thuê với thời hạn là………năm kể từ ngày bàn giao Tài sản thuê;

3.2. Hết thời hạn thuê nêu trên nếu bên B có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì Bên A phải ưu tiên cho Bên B tiếp tục thuê.

Điều 4. Đặt cọc tiền thuê nhà

4.1. Bên B sẽ giao cho Bên A một khoản tiền là …………………… VNĐ (bằng chứng:……………………….) ngay sau khi ký hợp đồng này. Số tiền này là tiền đặt cọc để đảm bảo thực hiện Hợp đồng cho thuê nhà. Kể từ ngày Hợp Đồng có hiệu lực.

4.2. Nếu Bên B đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không thực hiện nghĩa vụ báo trước tới Bên A thì Bên A sẽ không phải hoàn trả lại Bên B số tiền đặt cọc này.

Nếu Bên A đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không thực hiện nghĩa vụ báo trước tới bên B thì bên A sẽ phải hoàn trả lại Bên B số tiền đặt cọc và phải bồi thường thêm một khoản bằng chính tiền đặt cọc.

4.3. Tiền đặt cọc của Bên B sẽ không được dùng để thanh toán Tiền Thuê. Nếu Bên B vi phạm Hợp Đồng làm phát sinh thiệt hại cho Bên A thì Bên A có quyền khấu trừ Tiền Đặt Cọc để bù đắp các chi phí khắc phục thiệt hại phát sinh. Mức chi phí bù đắp thiệt hại sẽ được Các Bên thống nhất bằng văn bản.

4.4. Vào thời điểm kết thúc Thời Hạn Thuê hoặc kể từ ngày Chấm dứt Hợp Đồng, Bên A sẽ hoàn lại cho Bên B số Tiền Đặt Cọc sau khi đã khấu trừ khoản tiền chi phí để khắc phục thiệt hại (nếu có).

Điều 5. Tiền thuê nhà:

5.1. Tiền Thuê nhà đối với Diện Tích Thuê nêu tại mục 1.1 Điều 1 là: ……………………..VNĐ/tháng (Bằng chữ:…………………………………….)

5.2 Tiền Thuê nhà không bao gồm chi phí sử dụng Diện tích thuê. Mọi chi phí sử dụng Diện tích thuê nhà bao gồm tiền điện, nước, vệ sinh….sẽ do bên B trả theo khối lượng, công suất sử dụng thực tế của Bên B hàng tháng, được tính theo đơn giá của nhà nước.

Điều 6. Phương thức thanh toán tiền thuê nhà:

Tiền Thuê nhà và chi phí sử dụng Diện tích thuê được thành toán theo 01 (một) tháng/lần vào ngày 05 (năm) hàng tháng. Việc thanh toán Tiền Thuê nhà và chi phí sử dụng Diện tích thuê theo Hợp Đồng này được thực hiện bằng đồng tiền Việt Nam theo hình thức trả trực tiếp bằng tiền mặt.

Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của bên cho thuê nhà:

7.1. Quyền của Bên Cho Thuê:

Yêu cầu Bên B thanh toán Tiền Thuê và Chi phí sử dụng Diện Tích Thuê đầy đủ, đúng hạn theo thỏa thuận trong Hợp Đồng

Yêu cầu Bên B phải sửa chữa phần hư hỏng, thiệt hại do lỗi của Bên B gây ra.

7.2. Nghĩa vụ của Bên Cho Thuê:

– Bàn giao Diện Tích Thuê cho Bên B theo đúng thời gian quy định trong Hợp Đồng;

– Đảm bảo việc cho thuê theo Hợp Đồng này là đúng quy định của pháp luật;

– Đảm bảo cho Bên B thực hiện quyền sử dụng Diện Tích Thuê một cách độc lập và liên tục trong suốt Thời Hạn Thuê, trừ trường hợp vi phạm pháp luật và/hoặc các quy định của Hợp Đồng này.

– Không xâm phạm trái phép đến tài sản của Bên B trong phần Diện Tích Thuê. Nếu Bên A có những hành vi vi phạm gây thiệt hại cho Bên B trong Thời Gian Thuê thì Bên A phải bồi thường.

– Tuân thủ các nghĩa vụ khác theo thỏa thuận tại Hợp Đồng này hoặc/và các văn bản kèm theo Hợp đồng này; hoặc/và theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Điều 8. Quyền và nghĩa vụ của bên thuê nhà:

8.1. Quyền của Bên Thuê:

+ Nhận bàn giao Diện tích Thuê theo đúng thỏa thuận trong Hợp Đồng;

+ Được sử dụng phần Diện Tích Thuê làm nơi để ở và các hoạt động hợp pháp khác;

+ Yêu cầu Bên A sửa chữa kịp thời những hư hỏng không phải do lỗi của Bên B trong phần Diện Tích Thuê để bảo đảm an toàn;

+ Được tháo dỡ và đem ra khỏi phần Diện Tích Thuê các tài sản, trang thiết bị của bên B đã lắp đặt trong phần Diện Tích Thuê khi hết Thời Hạn Thuê hoặc Đơn phương chấm dứt hợp đồng Bên thỏa thuận chấm dứt Hợp Đồng.

8.2. Nghĩa vụ của Bên Thuê:

+ Sử dụng Diện Tích Thuê đúng mục đích đã thỏa thuận, giữ gìn nhà ở và có trách nhiệm trong việc sửa chữa những hư hỏng do mình gây ra;

+ Thanh toán Tiền Đặt Cọc, Tiền Thuê đầy đủ, đúng thời hạn đã thỏa thuận;

+ Trả lại Diện Tích Thuê cho Bên A khi hết Thời Hạn Thuê hoặc chấm dứt Hợp Đồng Thuê;

+ Mọi việc sửa chữa, cải tạo, lắp đặt bổ sung các trang thiết bị làm ảnh hưởng đến kết cấu của căn phòng…, Bên B phải có văn bản thông báo cho Bên A và chỉ được tiến hành các công việc này sau khi có sự đồng ý bằng văn bản của Bên A;

+ Tuân thủ một cách chặt chẽ quy định tại Hợp Đồng này, các nội quy phòng trọ (nếu có) và các quy định của pháp luật Việt Nam.

Điều 9. Đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà:

Trong trường hợp một trong Hai Bên muốn đơn phương chấm dứt Hợp Đồng trước hạn thì phải thông báo bằng văn bản cho Bên kia trước 30 (ba mươi) ngày so với ngày mong muốn chấm dứt. Nếu một trong Hai Bên không thực hiện nghĩa vụ thông báo cho Bên kia thì sẽ phải bồi thường cho bên đó một khoản Tiền thuê tương đương với thời gian không thông báo và các thiệt hại khác phát sinh do việc chấm dứt Hợp Đồng trái quy định.

Điều 10. Điều khoản thi hành:

– Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày hai bên cùng ký kết;

– Các Bên cam kết thực hiện nghiêm chỉnh và đầy đủ các thoả thuận trong Hợp Đồng này trên tinh thần hợp tác, thiện chí;

– Mọi sửa đổi, bổ sung đối với bất kỳ điều khoản nào của Hợp Đồng phải được lập thành văn bản, có đầy đủ chữ ký của mỗi Bên. Văn bản sửa đổi bổ sung Hợp Đồng có giá trị pháp lý như Hợp Đồng, là một phần không tách rời của Hợp Đồng này;

– Hợp Đồng được lập thành 02 (hai) bản có giá trị như nhau, mỗi Bên giữ 01 (một) bản để thực hiện.

BÊN CHO THUÊ(ký và ghi rõ họ tên)BÊN THUÊ(ký và ghi rõ họ tên)

Những lưu ý khi lập hợp đồng cho thuê nhà để kinh doanh, làm văn phòng, nhà xưởng:

Mẫu hợp đồng thuê nhà trên là mẫu hợp đồng thuê nhà chung. Tùy vào mục đích thuê nhà của bạn là thuê để kinh doanh, làm nhà xưởng, trụ sở công ty,… thì bạn cần chú ý thêm vào nội dung hợp đồng thuê nhà những điều khoản sau:

– Đối với hợp đồng thuê nhà kinh doanh, làm trụ sở công ty: Bạn cần làm rõ điều khoản có được sử dụng địa điểm làm kho chứa hàng không, trường hợp thang máy và điều hòa không hoạt động thì nghĩa vụ của chủ nhà như thế nào?

– Đối với hợp đồng thuê nhà xưởng: Bạn cần làm rõ nghĩa vụ xin cấp hóa đơn tiền điện, nước riêng cho doanh nghiệp hoặc thỏa thuận về đường đi vào nhà xưởng và chỗ gửi xe của công nhân viên.

Trên đây là các mẫu hợp đồng cho thuê nhà chuẩn theo quy định hiện hành mà bạn có thể áp dụng với các trường hợp cho thuê nhà ở dài hạn, kinh doanh, làm văn phòng, nhà xưởng… Nếu bạn còn thắc mắc về hợp đồng thuê nhà hay những vấn đề liên quan hãy liên hệ dịch vụ luật sư của Luật Nhân Dân để được giải đáp mọi vấn đề vướng mắc một cách nhanh chóng nhất theo quy định của pháp luật hiện hành.

Nguồn: https://luatnhandan.vn/mau-hop-dong-cho-thue-nha/

Tội hành hạ người khác là gì và bị xử phạt như thế nào?

Tội hành hạ người khác là gì và hành vi bạo hành, hành hạ người khác bị xử phạt như thế nào theo quy định pháp luật? Dưới đây là những giải đáp của Luật Nhân Dân về vấn đề này, mời bạn đọc cùng tìm hiểu.

Tội hành hạ người khác

Tội hành hạ người khác là gì?

Hành hạ người khác là hành vi đối xử tàn ác như gây đau đớn về thể xác, đè nén, áp bức về tinh thần người bị lệ thuộc. Tại Điều 140 Bộ luật hình sự 2017 quy định về tội hành hạ người khác như sau:

1. Người nào đối xử tàn ác hoặc làm nhục người lệ thuộc mình nếu không thuộc các trường hợp quy định tại Điều 185 của Bộ luật này, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 03 năm:

a) Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu, ốm đau hoặc người khác không có khả năng tự vệ;

b) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 31% trở lên;

c) Đối với 02 người trở lên.”

Các yếu tố cấu thành tội hành hạ người khác

+ Khách thể:

Tội phạm hành hạ người khác xâm phạm đến quyền được bảo hộ sức khỏe, tự do, danh dự của người bị lệ thuộc

+ Chủ thể:

Tội phạm này có chủ thể là người có năng lực trách nhiệm hình sự và từ đủ 16 tuổi trở lên. Chủ thể phải là người mà nạn nhân bị lệ thuộc như giáo viên đối với học sinh, thủ trưởng đối với nhân viên,…

+ Mặt khách quan:

Thể hiện ở hiện ở hành vi đối xử tàn ác với người bị lệ thuộc vào người phạm tội khiến cho nạn nhân bị áp bức về tinh thần, đau đớn về thể xác,… như: bắt nhịn đói, giam cầm, lạnh chỉ cho mặc áo mỏng,…

+ Mặt chủ quan:

Người phạm tội thực hiện tội phạm với lỗi cố ý.

Hình phạt đối với tội hành hạ người khác theo quy định

Điều 140 quy định hai mức khung hình phạt như sau:

+ Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:

Khung hình phạt này được áp dụng đối với trường hợp phạm tội có đủ dấu hiệu cấu thành cơ bản của tội này và không thuộc các trường hợp quy định tại Điều 185 của Bộ luật hình sự 2017 (đối xử tồi tệ hoặc có hành vi bạo lực xâm phạm thân thể ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu hoặc người có công nuôi dưỡng mình)

+ Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 03 năm:

  • Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu, ốm đau hoặc người khác không có khả năng tự vệ
  • Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 31% trở lên
  • Đối với 02 người trở lên

Hy vọng những chia sẻ trên của Luật Nhân dân đã giúp quý độc giả hiểu về Tội hành hạ người khác là gì và bị xử phạt như thế nào. Nếu còn những vướng mắc cần giải đáp về loại tội phạm này hay những vấn đề có liên quan hãy liên hệ dịch vụ luật sư của Luật Nhân Dân để được giải đáp mọi vấn đề vướng mắc một cách nhanh chóng, cập nhật những quy định mới nhất của pháp luật hình sự hiện hành.

Nguồn: https://luatnhandan.vn/toi-hanh-ha-nguoi-khac/

Ly hôn khi vợ đang mang thai có được không?

Có được ly hôn khi vợ đang mang thai hay không? Thủ tục ly hôn trong trường hợp này như thế nào theo quy định pháp luật? Dưới đây là những giải đáp của Luật Nhân Dân về vấn đề này, mời bạn đọc cùng tham khảo.

Ly hôn khi vợ đang mang thai có được không, thủ tục như thế nào

Có được ly hôn khi vợ đang mang thai không?

Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về quyền yêu cầu ly hôn như sau:

“Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn.

  1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.
  2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.
  3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.”

Như vậy, theo quy định của pháp luật người chồng không có quyền yêu cầu xin ly hôn trong trường hợp người vợ đang mang thai hoặc sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Quy định này nhằm đảm bảo quyền lợi của người vợ và đứa con trong trường hợp người chồng muốn ly hôn khi mà vợ đang có thai hoặc nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi.

Tuy nhiên Khoản 3 Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình chỉ quy định người chồng không có quyền yêu cầu ly hôn. Do đó trong trường hợp mâu thuẫn trầm trọng, không thể tiếp tục chung sống người vợ đang mang thai vẫn có quyền yêu cầu xin ly hôn đơn phương.

Hồ sơ đơn phương ly hôn khi đang mang thai

Các giấy tờ cần chuẩn bị gồm:

– Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

– Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của vợ và chồng (nguyên đơn và bị đơn) (bản sao có chứng thực);

– Giấy khai sinh của các con (bản sao có chứng thực);

– Bản sao Hộ khẩu thường trú, tạm trú của nguyên đơn và bị đơn;

– Đơn xin ly hôn (Theo mẫu)

– Các giấy tờ chứng minh về tài sản: Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở và các giấy tờ chứng minh tài sản khác.

Trình tự thủ tục ly hôn đơn phương

Bước 1: Nộp hồ sơ khởi kiện về việc xin ly hôn tại TAND có thẩm quyền;

Bước 2: Nhận kết quả xử lý đơn;

Bước 3: Nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí đơn phương cho Tòa án;

Bước 4: Tòa án sẽ triệu tập lấy lời khai, hòa giải và tiến hành thủ tục theo quy định pháp luật Tố tụng dân sự;

Bước 5: Trong trường hợp, Tòa án không chấp nhận yêu cầu ly hôn, người yêu cầu ly hôn có quyền kháng cáo để Tòa án cấp trên trực tiếp xét xử phúc thẩm theo quy định pháp luật.

Trên đây Luật Nhân Dân đã giải đáp về Ly hôn khi vợ đang mang thai có được không. Nếu còn những vướng mắc cần giải đáp hãy liên hệ với dịch vụ luật sư của Luật Nhân Dân để được hỗ trợ một cách nhanh chóng, cập nhật những quy định mới nhất của pháp luật hình sự hiện hành.

» LIÊN HỆ NGAY #1 Dịch vụ tư vấn giải quyết ly hôn nhanh trọn gói «

Nguồn: https://luatnhandan.vn/ly-hon-khi-vo-dang-mang-thai-co-duoc-khong/

Hồ sơ đăng ký tăng vốn điều lệ công ty cổ phần gồm những gì?

Các trường hợp nào tăng vốn điều lệ công ty cổ phần? Hồ sơ đăng ký tăng vốn điều lệ công ty cổ phần gồm những gì theo quy định pháp luật? Dưới đây là những giải đáp của Luật Nhân Dân về vấn đề này, mời bạn đọc cùng tìm hiểu.

Hồ sơ đăng ký tăng vốn điều lệ công ty cổ phần

Vốn điều lệ và các trường hợp tăng vốn điều lệ công ty cổ phần

Vốn điều lệ của công ty cổ phần là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán hoặc đã được đăng ký mua khi thành lập doanh nghiệp.

Các trường hợp tăng vốn điều lệ công ty cổ phần:

Các trường hợp tăng vốn điều lệ công ty cổ phần được quy định tại tiểu mục 1 Mục A phần II Thông tư số 19/2003/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 20 tháng 3 năm 2003 hướng dẫn điều chỉnh tăng, giảm vốn điều lệ và quản lý cổ phiếu quỹ trong công ty cổ phần. Theo đó, có các trường hợp cụ thể sau:

– Phát hành cổ phiếu mới để huy động thêm vốn theo quy định của pháp luật, kể cả trường hợp cơ cấu lại nợ của công ty theo hình thức chuyển nợ thành vốn góp cổ phần theo thỏa thuận giữa công ty và các chủ nợ.

– Chuyển đối trái phiếu đã phát hành thành cổ phần: Việc tăng vốn điều lệ chỉ được thực hiện khi đã đảm bảo đủ các điều kiện để trái phiếu chuyển đổi thành cổ phần theo quy định của pháp luật và phương án phát hành trái phiếu chuyển đổi.

–  Thực hiện trả cổ tức bằng cổ phiếu

– Phát hành cổ phiếu mới để thực hiện sáp nhập một bộ phận hoặc toàn bộ doanh nghiệp khác vào công ty

– Kết chuyển nguồn thặng dư vốn để bổ sung tăng vốn điều lệ.

Hồ sơ đăng ký tăng vốn điều lệ công ty cổ phần

Tại khoản 14 Điều 1 Nghị định 108/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp quy định:

14. Sửa đổi, bổ sung Điều 44 như sau;

“Điều 44. Đăng ký thay đổi vốn điều lệ, thay đổi tỷ lệ vốn góp

1. Trường hợp công ty đăng ký thay đổi tỷ lệ vốn góp của các thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của các thành viên hợp danh công ty hợp danh, công ty gửi Thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi công ty đã đăng ký. Nội dung Thông báo gồm:

a) Tên, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp, mã số thuế);

b) Họ, tên, địa chỉ, quốc tịch, số Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 10 Nghị định này hoặc số quyết định thành lập, mã số doanh nghiệp của mỗi thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh;

c) Tỷ lệ phần vốn góp của mỗi thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên hoặc của mỗi thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh;

d) Vốn điều lệ đã đăng ký và vốn điều lệ đã thay đổi; thời điểm và hình thức tăng giảm vốn;

đ) Họ, tên, quốc tịch, số Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 10 Nghị định này, địa chỉ thường trú và chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty hoặc thành viên hợp danh được ủy quyền đối với công ty hợp danh.

2. Trường hợp đăng ký thay đổi vốn điều lệ công ty, kèm theo thông báo quy định tại khoản 1 Điều này phải có Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần; quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên về việc thay đổi vốn điều lệ của công ty; văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 26 Luật đầu tư.

Quyết định, biên bản họp phải ghi rõ những nội dung được sửa đổi trong điều lệ công ty.

3. Trường hợp Đại hội đồng cổ đông thông qua việc phát hành cổ phần chào bán để tăng vốn điều lệ, đồng thời giao Hội đồng quản trị thực hiện thủ tục đăng ký tăng vốn điều lệ sau khi kết thúc mỗi đợt chào bán cổ phần, kèm theo Thông báo quy định tại khoản 1 Điều này, hồ sơ đăng ký tăng vốn điều lệ phải có:

a) Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông về việc phát hành cổ phần chào bán để tăng vốn điều lệ, trong đó nêu rõ số lượng cổ phần chào bán và giao Hội đồng quản trị thực hiện thủ tục đăng ký tăng vốn điều lệ sau khi kết thúc mỗi đợt chào bán cổ phần;

b) Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng quản trị công ty cổ phần về việc đăng ký tăng vốn điều lệ công ty sau khi kết thúc mỗi đợt chào bán cổ phần.

4. Trường hợp giảm vốn điều lệ, doanh nghiệp phải cam kết bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác sau khi giảm vốn.

5. Trường hợp nghị quyết, quyết định về việc thay đổi vốn điều lệ đã được thông qua hợp pháp theo quy định của Luật doanh nghiệp mà có thành viên, cổ đông bị chết, mất tích, vắng mặt tại nơi cư trú, tạm giam, kết án tù, bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc từ chối ký tên vào danh sách thành viên, danh sách cổ đông sáng lập, danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài thì không bắt buộc phải có chữ ký của thành viên, cổ đông đó trong các danh sách nêu trên.

Khi nhận thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp”.”

Theo quy định trên thì để đăng ký tăng vốn điều lệ thì công ty cổ phần, hồ sơ gồm những giấy tờ sau:

– Thông báo thay đổi vốn điều lệ công ty

– Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông về việc phát hành cổ phần chào bán để tăng vốn điều lệ, trong đó nêu rõ số lượng cổ phần chào bán và giao Hội đồng quản trị thực hiện thủ tục đăng ký tăng vốn điều lệ sau khi kết thúc mỗi đợt chào bán cổ phần.

– Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng quản trị công ty cổ phần về việc đăng ký tăng vốn điều lệ công ty sau khi kết thúc mỗi đợt chào bán cổ phần.

Lưu ý:

  • Quyết định, biên bản họp nêu trên phải ghi rõ những nội dung được sửa đổi trong Điều lệ công ty.
  • Trường hợp nghị quyết, quyết định về việc thay đổi vốn điều lệ đã được thông qua hợp pháp theo quy định của Luật doanh nghiệp mà có thành viên, cổ đông bị chết, mất tích, vắng mặt tại nơi cư trú, tạm giam, kết án tù, bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc từ chối ký tên vào danh sách thành viên, danh sách cổ đông sáng lập, danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài thì không bắt buộc phải có chữ ký của thành viên, cổ đông đó trong các danh sách nêu trên.

Hồ sơ trên nộp trực tiếp cho cơ quan đăng ký kinh doanh nơi công ty bạn đã đăng ký trong thời gian 10 ngày kể từ ngày có thay đổi. Cơ quan đăng ký kinh doanh nhận hồ sơ, trao giấy biên nhận cho công ty bạn và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi hồ sơ hợp lệ.

Trên đây là chia sẻ của Luật Nhân Dân về hồ sơ đăng ký tăng vốn điều lệ công ty cổ phần. Nếu bạn còn thắc mắc về vấn đề này hoặc những vấn đề liên quan hãy liên hệ với dịch vụ luật sư của Luật Nhân Dân để được giải đáp mọi vấn đề vướng mắc một cách nhanh chóng.

Nguồn: https://luatnhandan.vn/ho-so-dang-ky-tang-von-dieu-le-cong-ty-co-phan-gom-nhung-gi/

Mẫu phụ lục hợp đồng kinh tế, lao động, dịch vụ, thuê nhà, xây dựng

Sau đây là các mẫu phụ lục hợp đồng phổ biến: kinh tế, lao động, dịch vụ, thuê nhà, xây dựng mới nhất theo quy định hiện hành, hướng dẫn cách soạn thảo phụ lục hợp đồng mà Luật Nhân Dân chia sẻ, mời bạn đọc cùng tham khảo.

Mẫu phụ lục hợp đồng

Luật Nhân Dân xin giới thiệu với quý độc giả một số mẫu phụ lục hợp đồng phổ biến nhất:

Mẫu phụ lục hợp đồng kinh tế:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_______

PHỤ LỤC HỢP ĐỒNG KINH TẾ

Số……………../PLHĐ

– Căn cứ theo HĐKT số………………….đã ký ngày ……., tháng……., năm…

– Căn cứ nhu cầu thực tế 2 bên…………………………………………………………..

Hôm nay, ngày ….. tháng ….. năm …….. Tại ………………………

Chúng tôi gồm có:

BÊN THUÊ/MUA/SỬ DỤNG DỊCH VỤ (Bên A):

CÔNG TY………………………………………………………………

Đại diên: Ông(Bà)………………………………………………………

Chức vụ: Giám đốc

Địa chỉ: …………………………………………………………………

Điện thoại: …..………….………………… Fax: …..………………….

Mã số thuế:……………….………………………………………………

Số tài khoản:……………….…………………………………………….

BÊN CHO THUÊ/BÁN/CUNG CẤP DỊCH VỤ (Bên B):

CÔNG TY………………………………………………………………………………

Đại diên: Ông(Bà)………………………………………………………

Chức vụ: Giám đốc

Địa chỉ: …………………………………………………………………

Điện thoại:…..………….………………….… Fax: …………………..

Mã số thuế:……………….……………………………………………..

Số tài khoản:……………….……………………………………………

Sau khi xem xét, thỏa thuận hai bên đã đi đến thống nhất ký Phụ Lục HĐMB số ……. về gia hạn hợp đồng đã ký số ….., ngày……, tháng……năm………cụ thể như sau:

1. …………………..…………………..…………………..………….

2 …………………..…………………..…………………..……………

3 …………………..…………………..…………………..……………

4 …………………..…………………..…………………..……………

5. Điều khoản chung :

5.1  Quyền và nghĩa vụ của mỗi bên được quy định trong hợp đồng số ………………………

5.2  PLHĐ được lập thành …….. bản, có nội dung & giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ ….

5.3 Phụ lục này là một phần không thể tách rời của Hợp đồng …………….. số………………và có giá trị kể từ ngày ký……..

ĐẠI DIỆN BÊN AGIÁM ĐỐCĐẠI DIỆN BÊN BGIÁM ĐỐC

Mẫu phụ lục hợp đồng lao động:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————

PHỤ LỤC HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

(Số: ……………./PLHĐLĐ)

Hôm nay, ngày …………. tháng …………. năm …………….., Tại……….

Chúng tôi gồm có:

BÊN SỬ DỤNG LAO ĐỘNG (BÊN A):

Địa chỉ:………………………………………………………….………

Điện thoại:………………………………………………………………

Fax:………………………………………………………………………

Mã số thuế:………………………………………………………………

Tài khoản số:……………………………………………………………

Do ông (bà):……………………………….Sinh năm:………………

Chức vụ:………………………. làm đại diện.

BÊN NGƯỜI LAO ĐỘNG (BÊN B):

Ông/Bà:………………………..  Quốc tịch:………………………………

Sinh ngày……… tháng ……. năm ……… tại……………………

Nghề nghiệp:………………………………………………………………

Địa chỉ thường trú:…………………………………………………………

Số CMND: ……………….. cấp ngày…../…../…… tại

Số sổ lao động (nếu có): cấp ngày……./……/……… tại

Căn cứ Hợp đồng lao động số ……………………………… ký ngày …./…./…. và nhu cầu sử dụng lao động, hai bên cùng nhau thỏa thuận thay đổi một số nội dung của hợp đồng mà hai bên đã ký kết như sau:

  1. Nội dung thay đổi (ghi rõ nội dung gì, thay đổi như thế nào…..):

……………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………….

  1. Thời gian thực hiện (ghi rõ nội dung ở mục 1 nêu trên có hiệu lực trong bao nhiêu lâu):

……………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………….

Phụ lục này là bộ phận của hợp đồng lao động số ……………………… , được làm thành hai bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ một bản và là cơ sở để giải quyết khi có tranh chấp lao động.

Người lao động                                                             Người sử dụng lao động

  (Ký tên)                                                                       (Ký tên, đóng dấu)

Mẫu phụ lục hợp đồng dịch vụ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

———————

PHỤ LỤC HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ

Số: ………………

– Căn cứ theo HĐKT số …………………… đã ký ngày ……… tháng ……… năm ……………

– Căn cứ nhu cầu thực tế hai bên …………………………………………

Hôm nay, ngày …………. tháng ………. năm …………….., Tại ………….

Chúng tôi gồm có:

BÊN THUÊ/MUA/SỬ DỤNG DỊCH VỤ (Bên A):

Địa chỉ:……………………………………………………………

Điện thoại:………………………………………………………………

Fax:………………………………………………………………………

Mã số thuế:………………………………………………………………

Tài khoản số:…………………………………………………………….

Do ông (bà):……………………………………………………………..

Chức vụ:……………………….làm đại diện.

BÊN CHO THUÊ/BÁN/CUNG CẤP DỊCH VỤ (Bên B):

Địa chỉ:………………………………………………………………

Điện thoại:…………………………………………………………..

Fax:………………………………………………………………….

Mã số thuế:…………………………………………………………..

Tài khoản số:…………………………………………………………

ông (bà):……………………………………………………………………

Chức vụ:……………………….làm đại diện.

Sau khi xem xét, thỏa thuân hai bên đã đi đến thống nhất ký Phụ lục hợp đồng số …………………………. về ………..…..……. đối với hợp đồng đã ký số ……………………., ngày ……, tháng …… năm ………,cụ thể như sau:

1.………………………………………………………………………………

2.………………………………………………………………………………

3.………………………………………………………………………………

4.………………………………………………………………………………

  1. Điều khoản chung

5.1. Quyền và nghĩa vụ của mỗi bên được quy định trong hợp đồng số…………………………………

5.2. Phụ lục hợp đồng được lập thành …….. bản, có nội dung & giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ ……. bản.

5.3. Phụ lục này là một phần không thể tách rời của hợp đồng ……………… số ………………….…. và có giá trị kể từ ngày ký.

ĐẠI DIỆN BÊN A                                                  ĐẠI DIỆN BÊN B

(Ký, họ tên)                                                     (Ký, họ tên)

Mẫu phụ lục thay đổi thông tin hợp đồng

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_______

PHỤ LỤC: THAY ĐỔI THÔNG TIN HỢP ĐỒNG

(Kèm theo hợp đồng số: ……  Ký ngày: …./…./20…..)

….., ngày ….. tháng …. năm 20……

Căn cứ Hợp đồng dịch vụ số: ………….. đã ký ngày …./…./20…., hai bên thỏa thuận và bổ sung các nội dung ghi trong bảng kê của Phụ lục này vào Hợp đồng. Bên B cam kết thực hiện các công việc được ghi theo các bảng kê dưới đây theo yêu cầu bên A, cụ thể:

Thay đổi thông tin:

STTThông tin hiện tạiThông tin mới
1Tên công ty  
2Địa chỉ  
3Mã số thuế  
4Số điện thoại  

Bên A cam kết thanh toán đầy đủ chi phí như Hợp đồng số: …………..  ký ngày ……/…./20…… cho đến ngày chấm dứt Hợp đồng đối với các dịch vụ có yêu cầu chấm dứt.

Phụ lục này được thành lập 02 bản, bên A giữ 01 bản, bên B giữ 01 bản.

     Đại diện Bên A                                                    Đại diện Bên B

(Ký và ghi rõ họ tên)                                            (Ký và ghi rõ họ tên)

Mẫu phụ lục hợp đồng thuê nhà

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

………, ngày … tháng… năm….

PHỤ LỤC HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ

Số……………..

–    Căn cứ theo HĐKT số………………..đã ký ngày ……., tháng……., năm……………

Căn cứ nhu cầu thực tế 2 bên…………………………………………………..

Chúng tôi gồm có.

BÊN THUÊ/MUA/SỬ DỤNG DỊCH VỤ (Bên A):

CÔNG TY………………………………………………………………

Đại diện       : Ông(Bà)………………………………………………….

Chức vụ       : Giám đốc

Địa chỉ         : ……………………………………………………………

Điện thoại   :…………………………………Fax:……………………..

Mã số thuế :……………………………………………………………..

Số tài khoản   :…………………………………………………………..

BÊN CHO THUÊ/BÁN/CUNG CẤP DỊCH VỤ (Bên B):

CÔNG TY………………………………………………………………..

Đại diện       : Ông(Bà)…………………………………………………..

Chức vụ       : Giám đốc

Địa chỉ         : ……………………………………………………………

Điện thoại   :…………………………………Fax:…………………….

Mã số thuế :…………………………………………………………….

Số tài khoản   :…………………………………………………………..

Sau khi xem xét, thỏa thuân hai bên đã đi đến thống nhất ký Phụ Lục HĐMB số……. về ………..đối với hợp đồng đã ký số ….., ngày…tháng……năm………cụ thể như sau:

1.………………..…………………..…………………..………………

2.…………………..…………………..…………………..………………

3…………………..…………………..…………………..………………

4.…………………..…………………..…………………..………………

5. Điều khoản chung :

5.1  Quyền và nghĩa vụ của mỗi bên được quy định trong hợp đồng số ………………..

5.2   Phụ lục hợp đồng được lập thành mấy bản, có nội dung & giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ ….

5.3   Phụ lục này là 1 phần không thể tách rời của HĐKT số…và có giá trị kể từ ngày ký……..

ĐẠI DIỆN BÊN AGIÁM ĐỐCĐẠI  DIỆN BÊN B GIÁM ĐỐC

Mẫu phụ lục hợp đồng xây dựng

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

————–

PHỤ LỤC HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG

Số……………../PLHĐ

– Căn cứ theo HĐKT số………………….đã ký ngày ……., tháng……., năm…

– Căn cứ nhu cầu thực tế 2 bên…………………………………………………………..

Hôm nay, ngày ….. tháng ….. năm …….. Tại …………………………..

Chúng tôi gồm có:

BÊN THUÊ XÂY DỰNG (Bên A):

CÔNG TY…………………………………………………………………

Đại diên: Ông(Bà)…………………………………………………………

Chức vụ: Giám đốc

Địa chỉ: ……………………………………………………………………

Điện thoại: ….………….………………..

Fax: ……………………………..……….

Mã số thuế:……………….………………………………………………

Số tài khoản:……………….………………………………………………

BÊN CUNG CẤP DỊCH VỤ XÂY DỰNG (Bên B):

CÔNG TY………………………………………………………………

Đại diên: Ông(Bà)…………………………………………………………

Chức vụ: Giám đốc

Địa chỉ: ……………………………………………………………………

Điện thoại: ..………….………………….…Fax: ………………………

Mã số thuế:……………….………………………………………………

Số tài khoản:……………….…………………………………………….

Sau khi xem xét, thỏa thuận hai bên đã đi đến thống nhất ký Phụ Lục HĐMB số ……. về gia hạn hợp đồng đã ký số ….., ngày……, tháng……năm………cụ thể như sau:

1.…………………..…………………..…………………..………………

2…………………..…………………..…………………..………………

3…………………..…………………..…………………..………………

4…………………..…………………..…………………..………………

5. Điều khoản chung :

5.1  Quyền và nghĩa vụ của mỗi bên được quy định trong hợp đồng số ………………..

5.2   Phụ lục hợp đồng được lập thành mấy bản, có nội dung & giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ ….

5.3   Phụ lục này là 1 phần không thể tách rời của HĐKT số…và có giá trị kể từ ngày ký……..

ĐẠI DIỆN BÊN AGIÁM ĐỐCĐẠI  DIỆN BÊN BGIÁM ĐỐC

Trên đây là chia sẻ của Luật Nhân Dân về một số mẫu phụ lục hợp đồng kinh tế, lao động, dịch vụ, thuê nhà, xây dựng phổ biến nhất. Những mẫu phụ lục này chỉ mang tính chất tham khảo, để áp dụng vào từng trường hợp cụ thể, hãy liên hệ với dịch vụ luật sư của Luật Nhân Dân để được giải đáp mọi vấn đề vướng mắc một cách nhanh chóng.

 Nguồn: https://luatnhandan.vn/mau-phu-luc-hop-dong/

Mẫu tờ khai đăng ký kết hôn mới nhất theo quy định [year]

Dưới đây là mẫu tờ khai đăng ký kết hôn mới nhất theo quy định [year] và hướng dẫn cách viết mà Luật Nhân Dân chia sẻ, mời các bạn cùng tham khảo.

Mẫu tờ khai đăng ký kết hôn

Mẫu tờ khai đăng ký kết hôn

Tờ khai đăng ký kết hôn là giấy tờ bắt buộc trong khi thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn.Luật Nhân Dân xin cung cấp cho quý độc giả tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư 15/2015/TT-BTP hướng dẫn Luật hộ tịch để quý độc giả tham khảo:

 (1)   CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúcTỜ KHAI ĐĂNG KÝ KẾT HÔNKính gửi(3):…………………………………….. (2)   
Thông tinBên nữBên nam
Họ, chữ đệm, tên  
Ngày, tháng, năm sinh  
Dân tộc  
Quốc tịch  
Nơi cư trú (4)  
Giấy tờ tùy thân(5)  
Kết hôn lần thứ mấy  

Chúng tôi cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật, việc kết hôn của chúng tôi là tự nguyện, không vi phạm quy định của Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam.

Chúng tôi chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình.

Đề nghị Quý cơ quan đăng ký.

…………….., ngày …….tháng …….. năm……..

        Bên nữ(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)………………………………Bên nam(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)………………………………

Hướng dẫn ghi tờ khai đăng ký kết hôn

– Trường hợp làm thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài, thì phải dán ảnh của hai bên nam, nữ.

– Mục kính gửi: ghi rõ tên cơ quan đăng ký kết hôn.

– Mục nơi cư trú: ghi theo nơi đăng ký thường trú, nếu không có nơi đăng ký thường trú thì ghi theo nơi đăng ký tạm trú; trường hợp không có nơi đăng ký thường trú và nơi đăng ký tạm trú thì ghi theo nơi đang sinh sống.

– Mục giấy tờ tùy thân: ghi thông tin về giấy tờ tùy thân như: hộ chiếu, chứng minh nhân dân  hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế (ví dụ: Chứng minh nhân dân số 001089123 do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 20/10/1982).

Trên đây là những chia sẻ của Luật Nhân Dân về nội dung Mẫu tờ khai đăng ký kết hôn mới nhất năm [year]. Nếu bạn còn băn khoăn khi viết tờ khai đăng ký kết hôn hay những vấn để có liên quan, hãy liên hệ với chúng tôi để được giải đáp mọi vấn đề vướng mắc một cách nhanh chóng.

Thông tin liên hệ:

Địa chỉ trụ sở chính: CÔNG TY LUẬT NHÂN DÂN VIỆT NAM

Số 16, ngõ 84 Chùa Láng, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, TP Hà Nội

Hotline tư vấn pháp luật miễn phí:

Mobile: 0966.498.666

Tel: 02462.587.666

Email: luatnhandan@gmail.com

Tác giả: Luật sư Nguyễn Anh Văn

Nguồn: https://luatnhandan.vn/mau-to-khai-dang-ky-ket-hon/

Mẫu hợp đồng cho thuê đất mới nhất theo quy định [year]

Sau đây là mẫu hợp đồng cho thuê đất dùng để ở, đất kinh doanh, làm nhà xưởng, đất trồng trọt… mới chuẩn nhất theo quy định [year] Luật Nhân Dân xin giới thiệu để quý bạn đọc tham khảo.

Mẫu hợp đồng thuê đất

Mẫu hợp đồng cho thuê đất

Hợp đồng cho thuê đất về cơ bản bao gồm những nội dung sau:

  • Tên, địa chỉ của các bên
  • Quyền, nghĩa vụ của các bên
  • Loại đất, hạng đất, diện tích, vị trí, số hiệu, ranh giới và tình trạng đất
  • Thời hạn cho thuê đất
  • Trách nhiệm của các bên khi vi phạm hợp đồng

Sau đây Luật Nhân Dân xin chia sẻ mẫu hợp đồng thuê đất mới đầy đủ nhất theo quy định, mời các bạn tham khảo:

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

                                                                                        …ngày….tháng…năm 20….

HỢP ĐỒNG THUÊ ĐẤT

– Căn cứ Luật Đất đai ngày….tháng…năm….của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

– Căn cứ Quyết định số:….ngày….tháng….năm….của…..về việc cho Công ty (Xí nghiệp)…..thuê đất để sử dụng vào mục đích……..

– Căn cứ Giấy phép đầu tư số……ngày……….tháng……..năm………….

Bên cho thuê đất (Bên A)

Đại diện Sở Địa chính tỉnh (thành phố):……………

Họ tên:………………………………… Chức vụ:…………………………….

Trụ sở:…………………………………. ……………………………………….

Bên thuê đất (Bên B):

Đại diện Công ty (Xí nghiệp):……………………………………………….

Họ tên:………………………………… Chức vụ:……………………………

Quốc tịch:……………………………… Trụ sở:……………………………..

Tài khoản:………………………………………………………………………

Hai bên thoả thuận ký hợp đồng thuê đất với các điều khoản sau đây:

Điều 1:

Bên A cho bên B thuê (bằng số):…………. đất (bằng chữ)…………. mét vuông đất.

Tại xã (phường, thị trấn):…………………………………………………….

Huyện (quận, thị xã, thành phố):…………………………..

Để sử dụng vào mục đích:………………………………………………….

(ghi theo quy định trong quyết định cho thuê đất).

Vị trí khu đất được xác định theo tờ bản đồ địa chính số……….tỷ lệ 1/……….do Sở Địa chính………..xác lập ngày…………tháng………….năm…………

Thời hạn thuê đất là………năm, kể từ ngày………tháng…….năm……..(ghi theo quy định trong quyết định cho thuê đất).

Việc cho thuê đất không làm mất quyền sở hữu của Nhà nước Việt Nam đối với khu đất và mọi tài nguyên nằm trong lòng đất.

Điều 2:

Giá tiền thuê đất là:…………… USD/…./năm hoặc

USD/ha/năm (ghi theo quy định trong Giấy phép đầu tư hoặc quyết định cho thuê đất).

Tiền thuê đất được trả theo phương thứ

– Hàng năm;

– 5 năm 1 lần;

– 1 lần cho toàn bộ thời hạn thuê đất

– Các thỏa thuận khác (nếu có)………………

Tiền thuê đất bắt đầu được tính từ ngày…………… tháng……….năm……..và nộp tài khoản kho bạc số…….của kho bạc……..

Điều 3: Việc xây dựng các công trình trên khu đất thuê phải phù hợp với mục đích đã ghi trong Điều 1 của Hợp đồng này, phù hợp với Giấy phép đầu tư.

Điều 4: Trong thời gian thực hiện hợp đồng, bên B không được chuyển giao khu đất thuê cho tổ chức, cá nhân khác nếu chưa được cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước Việt Nam cho phép (trừ trường hợp được thuê đất để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng và cho thuê lại đất tại các khu công nghiệp, khu chế xuất).

Trong thời gian thực hiện hợp đồng, bên A đảm bảo quyền sử dụng đất của bên B, khi chuyển giao quyền sử dụng khu đất cho Bên thứ ba khi chưa được bên B thoả thuận.

  1. Trường hợp bên B bị phân chia, sáp nhập hoặc chuyển nhượng tài sản, hợp đồng cho tổ chức, cá nhân khác mà tạo nên pháp nhân mới thì chủ đầu tư mới phải làm lại thủ tục cho thuê đất. Thời hạn thuê đất là thời hạn còn lại của hợp đồng này, bên B chịu mọi chi phí phát sinh khi chuyển giao khu đất cho thuê.
  2. Trong thời gian hợp đồng có hiệu lực, nếu bên B muốn trả lại toàn bộ hay một phần khu đất thuê trước thời hạn thì phải thông báo cho bên A biết trước ít nhất là 6 tháng. Bên A trả lời cho bên B trong thời gian 3 tháng kể từ ngày nhận được đề nghị của bên B. Thời điểm kết thúc hợp đồng tính đến lúc bàn giao mặt bằng.
  3. Hợp đồng thuê đất chấm dứt trong các trường hợp sau đây

– Hết thời hạn thuê đất và không được gia hạn thuê tiếp.

– Bên B bị phát mại tài sản hoặc bị phá sản.

– Bên B bị thu hồi quyết định cho thuê đất hoặc giấy phép hoạt động trước thời hạn.

Điều 5: Hai bên thỏa thuận giải quyết tài sản gắn liền với việc sử dụng đất sau khi kết thúc Hợp đồng này theo quy định của luật pháp Việt Nam.

Điều 6: Tranh chấp giữa hai bên trong quá trình thực hiện hợp đồng trước hết được giải quyết bằng thương lượng. Trường hợp không thể thương lượng được thì tranh chấp sẽ được đưa ra Toà án để giải quyết.

Điều 7:

  1. Bên A có trách nhiệm cung cấp các văn bản liên quan đến việc xác định quyền và nghĩa vụ của bên B, tôn trọng quyền sở hữu về tài sản của bên B xây dựng trên khu đất thuê theo quy định của pháp luật Việt Nam.
  2. Bên B có trách nhiệm sử dụng đất đúng mục đích, tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường, không được làm tổn hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất xung quanh.

Điều 8:

  1. Hợp đồng này được ký tại……..ngày……tháng…..năm……và được lập thành…….bản, mỗi bên giữ……bản, gửi Sở Tài chính – Vật giá, Cục thuế, Kho bạc Nhà nước (tỉnh, thành phố) để thu tiền thuê đất và đồng gửi Tổng cục Địa chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư để theo dõi quản lý.
  2. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký.
BÊN THUÊ ĐẤT(Ký tên và đóng dấu)BÊN CHO THUÊ ĐẤT(Ký tên và đóng dấu)

» Download mẫu hợp đồng cho thuê đất tại đây:

Trên đây là nội dung Mẫu hợp đồng cho thuê đất mới chuẩn nhất năm [year] mà Luật Nhân Dân chia sẻ. Mẫu hợp đồng này có thể áp dụng với các trường hợp cho thuê đất với các mục đích như ở dài hạn, kinh doanh, làm nhà xưởng, sản xuất nông nghiệp, thủy sản… Nếu bạn còn thắc mắc về những vấn đề liên quan, hãy liên hệ dịch vụ luật sư của Luật Nhân Dân để được giải đáp mọi vấn đề vướng mắc theo quy định pháp luật.

Nguồn: https://luatnhandan.vn/mau-hop-dong-cho-thue-dat/

Biết tài sản trộm cắp vẫn mua có bị phạt tù không?

Trường hợp biết tài sản trộm cắp nhưng vẫn mua có bị xử phạt tù không là thắc mắc được nhiều người quan tâm. Để giải đáp thắc mắc này mời bạn đọc cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây với Luật Nhân Dân.

Câu hỏi: Anh A bạn tôi vừa mua một chiếc xe máy do người quen giới thiệu. Xe không còn giấy tờ gì nhưng mức  gía khá thấp nên anh ấy mua để đi tạm. Sau đó tôi biết được đây là tài sản do trộm cắp nên họ bán lại giá rẻ. Luật sư cho tôi hỏi liệu anh A có bị xử phạt không, có thì bị phạt như thế nào?

Biết tài sản trộm cắp nhưng vẫn mua có bị phạt từ không

Trả lời: Cảm ơn bạn đã tin tưởng, Luật Nhân Dân xin tư vấn cho bạn như sau:

Theo quy định tại BLHS năm 2015 sửa đổi 2017, tại Điều 323 quy định về Tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có:

“1. Người nào không hứa hẹn trước mà chứa chấp, tiêu thụ tài sản biết rõ là do người khác phạm tội mà có, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Tài sản, vật phạm pháp trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng;

d) Thu lợi bất chính từ 20.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;

đ) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 10 năm:

a) Tài sản, vật phạm pháp trị giá từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;

b) Thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm:

a) Tài sản, vật phạm pháp trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên;

b) Thu lợi bất chính 300.000.000 đồng trở lên.

Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.”

Điều luật trên quy định hai tội gồm:

+ Tội chứa chấp tài sản do người khác phạm tội mà có.

+ Tội tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có.

Chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có, được hiểu là hành vi tuy không hứa hẹn trước nhưng đã chứa chấp tài sản mà mình biết rõ là người khác phạm tội mà có.

Tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có là hành vi tuy không hứa hẹn trước nhưng đã tiêu thụ tài sản mà mình biết rõ là do người khác phạm tội mà có.

Căn cứ vào quy định tại Điều 323 thì:

+ Nếu anh A hoàn toàn biết rõ chiếc xe trên là tài sản do trộm cắp mà có nhưng vẫn mua chiếc xe máy nhưng  không có sự hứa hẹn trước về việc mua bán này thì hành vi anh A đã phạm vào Tội chứa chấp hoặc tội tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có theo quy định tại Điều 323 BLHS hiện hành.

Khi đó  anh A bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 15 năm

Ngoài ra anh A có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Điều 17 BLHS 2015 sửa đổi 2017 quy định về  đồng phạm như sau:

“1. Đồng phạm là trường hợp có hai người trở lên cố ý cùng thực hiện một tội phạm.

2. Phạm tội có tổ chức là hình thức đồng phạm có sự câu kết chặt chẽ giữa những người cùng thực hiện tội phạm.

3. Người đồng phạm bao gồm người tổ chức, người thực hành, người xúi giục, người giúp sức.

Người thực hành là người trực tiếp thực hiện tội phạm.

Người tổ chức là người chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy việc thực hiện tội phạm.

Người xúi giục là người kích động, dụ dỗ, thúc đẩy người khác thực hiện tội phạm.

Người giúp sức là người tạo điều kiện tinh thần hoặc vật chất cho việc thực hiện tội phạm.

4. Người đồng phạm không phải chịu trách nhiệm hình sự về hành vi vượt quá của người thực hành.”

Căn cứ vào Điều 17 trên, nếu anh A tạo điều kiện tinh thần hoặc vật chất cho việc thực hiện tội phạm (ví dụ:anh A hứa hẹn trước là sẽ mua chiếc xe máy cho người có hành vi trộm cắp chiếc xe này) thì anh A sẽ bị coi là đồng phạm với vai trò là người giúp sức. Lúc đó anh A sẽ bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 20 năm. Ngoài ra anh A còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng theo quy định tại Điều 173 BLHS 2015 sửa đổi 2017:

Điều 173. Tội trộm cắp tài sản

1. Người nào trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 174, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ;

đ) Tài sản là di vật, cổ vật.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm;

đ) Hành hung để tẩu thoát;

e) Tài sản là bảo vật quốc gia;

g) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

b) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

b) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.”

Trên đây Luật Nhân Dân đã giải đáp cho bạn thắc mắc Biết tài sản trộm cắp vẫn mua có bị phạt tù không. Nếu có bất kì câu hỏi hay vấn đề nào cần được hỗ trợ, quý khách vui lòng liên hệ ngay với dịch vụ luật sư của Luật Nhân Dân chúng tôi để được tư vấn và giải quyết nhanh nhất theo quy định pháp luật hiện hành.

Nguồn: https://luatnhandan.vn/biet-tai-san-trom-cap-van-mua-co-bi-phat-tu-khong/